vanban.org

Điều 4. Biên chế công chức — Quyết định 51/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2025 Thay thế: 33/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025
Bến Tre Ban hành 20/12/2023 Hiệu lực 31/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre · 51/2023/QĐ-UBND
30/05/202533/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre · 42/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2023/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế công chức

1. Biên chế của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

2. Việc tuyển dụng, bố trí công chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định của pháp luật.