vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, thay thế một số cụm từ của Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh — Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/QĐ-UBND · 07/02/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 28/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 51/2022/QĐ-UBND
20/02/202517/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, thay thế một số cụm từ của Quy chế thực hiện liên thông nhóm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình có nhu cầu thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính quy định tại Điều 1 Quy chế này.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (sau đây gọi là úy ban nhân dân cấp huyện); Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện; Chi cục Thuế thành phố Thủ Đức, quận, huyện, khu vực (sau đây gọi là Chi cục Thuế cấp huyện).”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Thành phần hồ sơ

Người thành lập hộ kinh doanh nộp một bộ hồ sơ và nộp lệ phí đăng ký theo quy định hiện hành tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo Mầu quy định tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ Ke hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

b) Tờ khai đăng ký thuế (theo Mau số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế);

c) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

d) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

đ) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường họp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

e) Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc (theo Mầu số 03-ĐK-TCT-BK01 ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế) (nếu có).”

3. Thay thế cụm từ “cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình” bằng cụm từ “cá nhân, thành viên hộ gia đình” trong toàn bộ nội dung tại Điều 3, Điều 6.

4. Thay thế cụm từ “giấy tờ chứng thực cá nhân (bản scan) của đại diện hộ kinh doanh” bằng cụm từ “giấy tờ pháp lý cá nhân (bản scan) của người thành lập hộ kinh doanh” tại Điểm a Khoản 2 Điều 6.