vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại — Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 23/12/2022 Hiệu lực 10/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2022/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn nguy hại

1. Trách nhiệm:

a) Lập phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và quy định của tỉnh; công khai thông tin về đơn giá, ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn không phải là chất thải rắn sinh hoạt với chủ nguồn thải;

b) Quản lý, giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, phát hiện các trường hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;

c) Phải sử dụng thiết bị, phương tiện thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn đã được phân loại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; thiết bị, phương tiện thực hiện thu gom, vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn theo quy định;

d) Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến giá dịch vụ thu gom chất thải rắn tại nguồn, vận chuyển chất thải rắn theo quy định do cấp có thẩm quyền ban hành và các quy định hiện hành liên quan;

đ) Cung cấp lộ trình và thời gian vận chuyển cho cơ quan quản lý đường bộ địa phương;

e) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra, giám sát cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn;

g) Thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn trên địa bàn;

h) Thông báo rộng rãi về thời gian, phương thức, tần suất thu gom các loại chất thải rắn quy định tại các điểm b khoản 4 Điều 5, khoản 3 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 21 của Quy định này cho tất cả các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải được biết. Nhắc nhở chủ nguồn thải không giao chất thải rắn đúng thời gian và phương thức quy định, kịp thời trao đổi thông tin với trưởng thôn, bản, khối phố để phối hợp đôn đốc, yêu cầu thực hiện đúng quy định;

i) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan tuyên truyền vận động hộ gia đình, chủ nguồn thải về trách nhiệm quản lý chất thải rắn và nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ;

k) Chịu trách nhiệm về tình trạng rơi vãi chất thải rắn, gây phát tán bụi, mùi,… gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển đến điểm tập kết, khu vực xử lý;

l) Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom chất thải rắn;

m) Tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom chất thải rắn theo quy định;

n) Định kỳ trước ngày 05 tháng 01 năm sau, chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn báo cáo thống kê danh sách số lượng chủ nguồn thải, khối lượng chất thải rắn thu gom, vận chuyển; số lượng, loại phương tiện thu gom, địa bàn thu gom, địa điểm tiếp nhận xử lý chất thải rắn trong báo cáo công tác môi trường của năm, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Quyền hạn:

a) Được thu phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoặc theo hợp đồng đã ký với chủ nguồn thải;

b) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường, đảm bảo các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế này không trái với các quy định hiện hành;

c) Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đối với lĩnh vực hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và quy định của tỉnh;

d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.