vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng — Quyết định 51/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2025 Thay thế: 22/2025/QĐ-UBND · 09/05/2025
Bình Phước Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 51/2021/QĐ-UBND
20/05/202522/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 30/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý, cụ thể:

a) Các Sở: Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm b khoản này và dự án quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);

b) Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với dự án được đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);

c) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62  đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc có quy mô nhóm B, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thuộc chuyên ngành quản lý, cụ thể:

a) Các Sở: Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm b,điểm c khoản này và dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);

b) Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với dự án được đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn hành chính của tỉnh;

c) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62  đối với dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.

3. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý, cụ thể:

a) Các Sở: Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm b khoản này và dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);

b) Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 Luật Xây dựng số 62 đối với dự án được đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, cụ thể:

a) Các Sở: Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với chuyên ngành quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm b khoản này và dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);

b) Ban Quản lý Khu kinh tế thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật Xây dựng số 62 đối với dự án được đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).