vanban.org

Điều 6. Nội dung hoạt động của công chức làm đầu mối — Quyết định 51/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 16/10/2020 Hiệu lực 30/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 51/2020/QĐ-UBND
30/10/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số Số: 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 24/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung hoạt động của công chức làm đầu mối

1. Triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính

1. Giúp thủ trưởng đơn vị thường xuyên quán triệt đến cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc về công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định;

2. Báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý cán bộ, công chức không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung, nhiệm vụ công tác kiểm soát thủ tục hành chính đã được giao.

3. Kiểm soát quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các sở tham mưu cho Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

1. Tham mưu cho thủ trưởng việc đánh giá tác động quy định về thủ tục hành chính có trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;

2. Phối hợp, hướng dẫn công chức được giao dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính điền biểu mẫu đánh giá tác động thủ tục hành chính; kiểm tra chất lượng hồ sơ, biểu mẫu trước khi gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến thẩm định quy định thủ tục hành chính, bộ phận cấu thành thủ tục hành chính có trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

3. Phối hợp trong nội bộ cơ quan để nghiên cứu tiếp thu những ý kiến tham gia, đánh giá tác động độc lập của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định thủ tục hành chính có trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Công bố thủ tục hành chính

1. Đối với công chức làm đầu mối của các sở, trên cơ sở Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực, tham mưu cho thủ trưởng đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý đang áp dụng tại các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; 

Tham mưu cho thủ trưởng đơn vị đôn đốc công chức, bộ phận, đơn vị trực thuộc kịp thời thống kê thủ tục hành chính, lập hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc thay thế thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo đúng quy định. Kiến nghị với Bộ quản lý chuyên ngành công bố thủ tục hành chính đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng quy định hiện hành.

2. Đối với công chức làm đầu mối của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chủ động rà soát để kịp thời phát hiện, kiến nghị với Sở quản lý ngành, lĩnh vực trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính để áp dụng tại địa phương theo thẩm quyền.

3. Công khai thủ tục hành chính

Giúp thủ trưởng đơn vị công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Bộ phận Một cửa và trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.

4. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

Giúp thủ trưởng đơn vị triển khai, thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Hướng dẫn, phối hợp với các cán bộ, công chức, bộ phận có liên quan trong đơn vị tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý.

2. Tham gia rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả rà soát, phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và kết quả thực thi phương án đơn giản hóa đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Nghiên cứu đề xuất với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến, giải pháp trong công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

5. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp theo quy định

1. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc công khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại Bộ phận Một cửa.

2. Phối hợp chặt chẽ với cán bộ, công chức, bộ phận, đơn vị trong cơ quan để xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình.

3. Xác minh làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị; giúp thủ trưởng cơ quan xử lý, báo cáo, đề xuất các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc thực hiện các quy định thủ tục hành chính.

4. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính:

1. Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan kiện toàn tổ chức, ban hành quy chế hoạt động và cử người ra làm việc tại Bộ phận Một cửa;

2. Tham mưu bố trí cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của Bộ phận Một cửa;

3. Công khai thủ tục hành chính và thông tin phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp tại Bộ phận Một cửa;

4. Phối hợp với cơ quan chuyên môn chủ trì giải quyết thủ tục hành chính giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng quy định;

đ) Tham mưu ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính; sử dụng có hiệu quả Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Hải Dương và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh;

5. Phối hợp với Bưu điện để luân chuyển hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

g) Tham mưu, tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa.

6. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ và hướng dẫn, giám sát đơn vị trực thuộc triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; phối hợp với cơ quan truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính.

7. Trực tiếp tham gia các đợt tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội nghị, hội thảo chuyên đề, góp ý, đánh giá tác động thủ tục hành chính có liên quan do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp trên tổ chức.

8. Tham mưu chuẩn bị các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về quy định hành chính theo quy định.