Điều 7. Quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
- Các tổ chức, doanh nghiệp phải quản lý, bảo quản VLNCN theo quy định tại Điều 16 Nghị định 71/2018/NĐ-CP và các quy định tại QCVN 01:2019/BCT.
- Vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo quản trong các kho, phương tiện chứa phù hợp với các yêu cầu của QCVN 01:2019/BCT.
3. Tổ chức hoạt động VLNCN có thể ký hợp đồng thuê kho với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN đảm bảo các điều kiện về chất lượng xây dựng, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và đã được các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đồng ý đưa vào sử dụng. Sau khi thanh lý Hợp đồng thuê kho, các tổ chức thuê kho bảo quản VLNCN phải báo cáo bằng văn bản đến Sở Công Thương, Công an tỉnh về tình hình xuất, nhập VLNCN và phương án xử lý đối với khối lượng VLNCN còn tồn kho (nếu có).
4. Công tác thống kê, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Phụ lục 8 QCVN 01:2019/BCT.
5. Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp không còn nhu cầu sử dụng có VLNCN tồn kho phải thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương và Công an tỉnh nơi đơn vị đặt kho VLNCN về số lượng, chủng loại, quy cách VLNCN tồn kho và phải bán lại cho tổ chức được phép kinh doanh VLNCN; được phép tiêu hủy theo quy định tại Điều 31 QCVN 01:2019/BCT đối với VLNCN tồn kho quá hạn sử dụng hoặc VLNCN chuyên dùng được nhập khẩu, không thể tái xuất, không thể bán lại cho tổ chức được phép kinh doanh.
6. Tổ chức nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy trong thời hạn 10 năm kể từ ngày thực hiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy.