vanban.org

Điều 1. Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. — Quyết định 51/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/01/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lào Cai Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 12/01/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

1. Phạm vi điều chỉnh

 Quyết định này quy định về mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; quản lý và sử dụng số thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; việc quản lý và sử dụng nguồn thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và sinh hoạt tại khu đô thị, các thị trấn, trung tâm các xã, cụm xã và các điểm dân cư, điểm du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Đối tượng thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt: Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

c) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

a) Đơn giá dịch vụ được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

b) Áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù:

 - Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng mặt bằng nhà ở để hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Ngoài việc nộp giá sử dụng dịch vụ theo số nhân khẩu thực tế, phải nộp giá dịch vụ theo ngành nghề kinh doanh.

 - Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có kinh doanh nhiều ngành nghề tại cùng 01 địa điểm: Giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải phải nộp tương ứng với ngành, nghề kinh doanh có mức thu giá dịch vụ cao nhất.

4. Quản lý và sử dụng số thu dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

a) Đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt chủ trì tổ chức thu giá dịch vụ trong phạm vi cung ứng dịch vụ của mình. Cụ thể:

 - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố triển khai thu đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các hộ gia đình không có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn các huyện, thành phố;

 - Phối hợp với cơ quan Thuế triển khai thu đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các huyện, thành phố.

 - Thời gian triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt: 01 quý/lần.

b) Toàn bộ số thu từ dịch vụ cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được hạch toán vào doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định hiện hành.

Đơn vị cung cấp dịch vụ được trích tối đa 10% theo số thu thực tế thực hiện để trả chi phí thu cho các tổ chức, cá nhân có phối hợp trong việc tổ chức thu; chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.

c) Bù trừ kinh phí giữa phần khối lượng nhà nước giao thực hiện dịch vụ công ích (thực hiện đấu thầu rộng rãi) với phần thu dịch vụ:

- Hàng năm, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích (trong đó có dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt) thực hiện ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích với đơn vị được lựa chọn (trúng thầu) cung cấp dịch vụ.

 - Căn cứ khối lượng công việc nghiệm thu được cơ quan Nhà nước xác định và đơn giá theo hợp đồng, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích và đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ xác định tổng nhu cầu kinh phí thực hiện dịch vụ công ích trong năm.

 - Căn cứ số thu theo kế hoạch từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, sau khi trừ tổng chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước được giao quản lý dịch vụ công ích và đơn vị được lựa chọn cung cấp dịch vụ thực hiện bù trừ với tổng kinh phí theo khối lượng nghiệm thu thực tế để xác định phần kinh phí NSNN cấp bù.

d) Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải thực hiện chế độ về hóa đơn, chứng từ cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.