vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm trong quản lý trật tự xây dựng của UBND cấp xã — Quyết định 51/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2021 Thay thế: 73/2021/QĐ-UBND · 06/12/2021
Bình Định Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp về quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp về quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 73/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 51/2018/QĐ-UBND
20/12/202173/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm trong quản lý trật tự xây dựng của UBND cấp xã

1. Chủ trì việc kiểm tra các công trình, nhà ở riêng lẻ đang thi công xây dựng trên địa bàn theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này đồng thời chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình nêu trên.

2. Phối hợp với các cơ quan chủ trì kiểm tra công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn (khi có yêu cầu).

3. Bố trí, chỉ đạo công chức phụ trách quản lý trật tự xây dựng thường xuyên kiểm tra tình hình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm trật tự xây dựng; phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng và Phòng chuyên môn, đơn vị phụ trách quản lý trật tự xây dựng cấp huyện kiểm tra tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền.

4. Kịp thời ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải lập thủ tục và chuyển ngay hồ sơ vi phạm hành chính cho cấp có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

5. Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng vượt thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã; báo cáo và đề nghị xử lý những sai phạm của công chức làm công tác quản lý trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND cấp huyện.

6. Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý; xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định cụ thể như sau:

a) Không phát hiện kịp thời các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng vi phạm các hành vi quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

b) Báo cáo không kịp thời các công trình, nhà ở xây dựng vi phạm. Không tổ chức triển khai thực hiện theo quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của cấp có thẩm quyền.

c) Không chỉ đạo xử lý dứt điểm công trình xây dựng đã bị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm nhưng vẫn tiếp tục tái phạm tại hiện trường.