vanban.org

Điều 7. Phạm vi đất dành cho đường bộ của các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang — Quyết định 51/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/QĐ-UBND · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 53 /2020/QĐ-UBND · 13/11/2020
An Giang Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 19/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG · 51/2018/QĐ-UBND
26/11/202053 /2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang · 68/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng tỉnh An Giang và Quyết định số 52/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang. · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phạm vi đất dành cho đường bộ của các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Phạm vi đất dành cho đường bộ của các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang được quy định như sau:

1. Đường tỉnh 941: Từ lộ tẻ huyện Châu Thành đến huyện Tri Tôn dài 39 km.

a) Đoạn từ lộ tẻ huyện Châu Thành đến xã Cần Đăng (km 7+00), phạm vi đất dành cho đường bộ là 31 mét, mỗi bên là 15,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

b) Đoạn từ xã Cần Đăng (km7+00) song song với kênh Mặc Cần Dưng đến cầu Số 16 – thị trấn Tri Tôn; phạm vi đất dành cho đường bộ là:

- Bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của kênh Mặc Cần Dưng.

- Bên trái là 15,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

c) Đoạn từ cầu Số 16 đến giáp đường Trần Hưng Đạo (điểm cuối ĐT.941); phạm vi đất dành cho đường bộ xác định theo đồ án Quy hoạch xây dựng thị trấn Tri Tôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đường tỉnh 942:

a) Từ cầu Cái Tàu Thượng đến ngã tư Phú Mỹ (giao với đường tỉnh 954) dài 28,7 km; phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; bên phải là 13,5 mét, bên trái là 15,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

b) Đoạn đường vòng tránh trị trấn Mỹ Luông, phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét, mỗi bên 14,5 mét.

c) Những đoạn đường ĐT.942 đi cặp các nhánh phụ Sông Tiền (nhánh Cù Lao Giêng và nhánh Cù Lao Tây Ma), có phạm vi tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của sông nhỏ hơn hoặc bằng 13,5 mét thì phạm vi đất dành cho đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của các nhánh phụ Sông Tiền.

Sửa đổi bởi 53 /2020/QĐ-UBND · hiệu lực 26/11/2020

Điều 7. Phạm vi đất dành cho đường bộ của các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang.

Phạm vi đất dành cho đường bộ của các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang được quy định như sau:

3. Đường tỉnh 943:

b) Đoạn từ giao lộ Đường tránh thành phố Long Xuyên đến cầu Phú Hòa, phạm vi đất dành cho đường bộ xác định theo đồ án Quy hoạch xây dựng thành phố Long Xuyên và thị trấn Phú Hòa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Đoạn từ Cầu Mương Trâu đến Cầu Kênh F, phạm vi đất dành cho đường bộ là 34 mét; mỗi bên 17 mét tính từ tim đường hiện hữu

4. Đường tỉnh 944: Từ phà An Hòa đến ngã ba Cựu Hội (nối vào đường tỉnh 942), dài 11,2 km; phạm vi đất dành cho đường bộ là 32 mét; bên phải là 18,5 mét, bên trái là 13,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

5. Đường tỉnh 945:

a) Từ Quốc lộ 91 đến giáp ranh Kiên Giang (thuộc huyện Tri Tôn), dài 40,4 km; phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

b) Những đoạn đường đi cặp kênh có phạm vi tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của kênh nhỏ hơn hoặc bằng 14,5 mét thì phạm vi đất dành cho đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên.

6. Đường tỉnh 946:

a) Từ Ủy ban nhân dân xã Hòa An đến thị trấn Chợ Mới (nối vào ĐT.942), dài 30,4km; phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

b) Những đoạn đường đi cặp rạch Ông Chưởng có phạm vi tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của rạch Ông Chưởng nhỏ hơn hoặc bằng 14,5 mét thì phạm vi đất dành cho đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên.

7. Đường tỉnh 947:

a) Từ Quốc lộ 91 đến giáp ranh Kiên Giang (thuộc huyện Thoại Sơn), dài 37,5km; phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu:

b) Những đoạn đường đi cặp kênh có phạm vi tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của kênh nhỏ hơn hoặc bằng 14,5 mét thì phạm vi đất dành cho đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên.

8. Đường tỉnh 948: Từ thị trấn Nhà Bàng (Tịnh Biên) đến thị trấn Tri Tôn dài 22,3 km. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 mét; mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

9. Đường tỉnh 949: Từ QL.91 (tại thị trấn Tịnh Biên) đến ĐT.955B (thuộc xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn) dài 21,9 km. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 mét; mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

Đoạn trong phạm vi thị trấn Tịnh Biên theo Quy hoạch xây dựng thị trấn Tịnh Biên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

10. Đường tỉnh ĐT.951: Từ thị xã Tân Châu (nối với ĐT.953) đến Bến phà Năng Gù dài 28,8km. Phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét, mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

11. Đường tỉnh 952: Từ thị xã Tân Châu đến xã Vĩnh Xương dài 19 km. Phạm vi đất dành cho đường bộ là:

a) Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến đường dẫn vào cầu Tân An, phạm vi đất dành cho đường bộ xác định theo Quy hoạch xây dựng thị xã Tân Châu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đoạn từ cầu Tân An đến cửa khẩu Vĩnh Xương, phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét, mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

c) Đoạn từ cầu Tân An đến đường tỉnh 953 (đoạn tuyến mở rộng), phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét, mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường.

12. Đường tỉnh 953: Từ phà Châu Giang đến thị xã Tân Châu dài 16,65 km; phạm vi đất dành cho đường bộ là:

a) Đoạn từ phà Châu Giang đến vàm kênh Vĩnh An, phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 31 mét; mỗi bên 15,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

b) Đoạn từ vàm kênh Vĩnh An đến đường dẫn vào cầu Tân An thuộc phường Long Phú, phạm vi đất dành cho đường bộ là:

- Bên phải là 15,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

- Bên trái tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của kênh Vĩnh An.

c) Đoạn từ đường dẫn vào cầu Tân An thuộc phường Long Phú đến đường Trần Phú, phạm vi đất dành cho đường bộ xác định theo Quy hoạch xây dựng thị xã Tân Châu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

13. Đường tỉnh 954: Từ thị xã Tân Châu đến phà Năng Gù, dài 45,65 km; Phạm vi đất dành cho đường bộ là:

a) Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Số 5 (phường Long Sơn), phạm vi đất dành cho đường bộ xác định theo Quy hoạch xây dựng thị xã Tân Châu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đoạn từ cầu Số 5 (phường Long Sơn) đến phà Năng Gù, phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; bên phải 15,5 mét, bên trái 13,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

14. Đường tỉnh 955A: Từ Vĩnh Ngươn (Châu Đốc) đến thị trấn Tịnh Biên (cầu Hữu Nghị) dài 23 km, phạm vi đất dành cho đường bộ là:

- Bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của Kênh Vĩnh Tế.

- Bên trái là 14,5 mét, tính từ tim đường hiện hữu.

15. Đường tỉnh 955B: Từ ĐT.948 qua thị trấn Ba Chúc đến giáp QL.N1 (Lạc Qưới) dài 22,3 km, phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; mỗi bên 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

Riêng đoạn từ cống Sập Gia (điểm đầu đường Thất Sơn) đến ngã ba đầu lộ (điểm cuối đường Thủy Đài Sơn) phạm vi đất dành cho đường bộ xác định theo quy hoạch xây dựng thị trấn Ba Chúc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

16. Đường tỉnh 957: Từ xã Đa Phước đến thị trấn Long Bình dài 33 km, phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét; mỗi bên 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

17. Đường tỉnh 958 (Tri Tôn Vàm Rầy):

Từ đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Tri Tôn (điểm đầu) đến cầu Ninh Phước (giáp ranh tỉnh Kiên Giang), dài 18,8 km.

a) Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo (điểm đầu) đến ngã ba đường Điện Biên Phủ xác định theo Quy hoạch xây dựng Thị trấn Tri Tôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đoạn từ ngã ba đường Điện Biên Phủ đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang, phạm vi đất dành cho đường bộ là 29 mét;

- Bên phải là 13 mét tính từ tim đường hiện hữu (phía kênh Tám Ngàn).

- Bên trái là 16 mét tính từ tim đường hiện hữu (phía ngoài đồng).

18. Đường tỉnh 960: Từ ĐT.943 đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang (thuộc huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang) dài 10,4 km. Phạm vi hành lang an toàn đường bộ là 29 mét; mỗi bên là 14,5 mét tính từ tim đường hiện hữu.

Những đoạn đường đi cặp kênh, có phạm vi tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của sông nhỏ hơn hoặc bằng 14, 5 mét thì phạm vi đất dành cho đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ tự nhiên của các kênh.