vanban.org

Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2019 Thay thế: 28/2019/QĐ-UBND · 31/05/2019
Lâm Đồng Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 23/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng” · 51/2016/QĐ-UBND
15/06/201928/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng” · 55/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật đối với những CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 7.

2. Quyết định xếp lương, nâng lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương trở lên, người quản lý doanh nghiệp chuyên trách quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 (trừ người đại diện phần vốn nhà nước); nâng lương trước thời hạn trước khi nghỉ hưu cho CBCC là chuyên viên cao cấp và tương đương và CBCCVC quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 là chuyên viên chính và tương đương.

3. Quyết định xếp ngạch, nâng ngạch đối với CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương; xếp hạng và thăng hạng đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương.

4. Giải quyết cho nghỉ hưu, thôi việc đối với CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 7.

5. Tổ chức tuyển dụng, nâng ngạch công chức loại C trở xuống; thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III và tương đương trở xuống.

6. Quyết định cử CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp đi công tác nước ngoài; cho phép CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7 đi nước ngoài về việc riêng.

7. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền; quyết định cử CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7 đi đào tạo, bồi dưỡng.

8. Nhận xét, đánh giá và giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 7.

9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh thanh tra viên, thanh tra viên chính và các chức danh khác theo quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.