vanban.org

Điều 1. Quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai như sau: — Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2019 Thay thế: 39/2019/QĐ-UBND · 02/10/2019
Đồng Nai Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 20/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thi hành Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai. · 39/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai · 51/2016/QĐ-UBND
15/10/201939/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và biện pháp thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức tiền phải nộp khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước vào mục đích phi nông nghiệp (đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được 02 vụ lúa nước trở lên trong năm).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thu, nộp quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

3. Mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước = Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa x 50%

Trong đó:

a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền (m2).

b) Giá của loại đất trồng lúa được tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do UBND cấp tỉnh ban hành (đồng/m2).

4. Thời hạn nộp tiền

a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan thuế, người nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp 50% số tiền theo thông báo.

b) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày tiếp theo, người nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp 50% số tiền còn lại theo thông báo.

c) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách tỉnh Đồng Nai và hạch toán vào tài khoản sau:

Tài khoản 7111, Chương 560 Tiểu mục 4914.

5. Quản lý và sử dụng kinh phí

Việc quản lý và sử dụng kinh phí thu tiền và bảo vệ phát triển đất trồng lúa được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính.