vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 51/2018/QĐ-UBND · 26/12/2018
Bình Thuận Ban hành 28/11/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 51/2016/QĐ-UBND
15/01/201951/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/12/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 39/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường. Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường.

2. Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải trên địa bàn. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn.

3. Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền.

4. Tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường; truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện.

6. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã.

7. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn. Đăng tải thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang hoạt động trên địa bàn phải thực hiện biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của địa phương. Phổ biến quyết định phê duyệt danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở có hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng biết, để thực hiện việc niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

8. Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và triển khai phương án bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung. Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

9. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ môi trường làng nghề. Thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện về bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan. 

10. Căn cứ trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã phân công cho các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chỉ đạo các ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy định.