vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Quyết định 51/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 87/2016/QĐ-UBND · 22/12/2016
An Giang Ban hành 25/08/2016 Hiệu lực 06/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2016/QĐ-UBND Thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 87/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang · 51/2016/QĐ-UBND
06/09/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang · 40/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch · 17/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp:

a) Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch.

c) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định.

d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền.

đ) Định kỳ tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch.

e) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

2. Sở Tài chính:

Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

3. Cục Thuế tỉnh:

Bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của cơ quan thu lệ phí; hướng dẫn việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán lệ phí theo quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra theo quy định.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh:

Hướng dẫn cơ quan thu lệ phí các thủ tục liên quan đến việc mở tài khoản, nộp và quản lý lệ phí thu được theo quy định.

5. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:

a) Tổ chức thu, nộp lệ phí hộ tịch theo đúng Quyết định này, niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu, khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.

b) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành.

c) Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch.

d) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân cấp trên, bố trí công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch.

đ) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch.

e) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định.

g) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định.

h) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên theo quy định của Chính phủ.