vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc và p hân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra — Quyết định 51/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2019 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 02/07/2019
Phú Yên Ban hành 17/11/2015 Hiệu lực 15/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Phân công, phân cấp thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp và phối hợp kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 51/2015/QĐ-UBND
12/07/201924/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc và p hân công, phân cấp trách nhiệm kiểm tra

1. Bảo đảm nguyên tắc một cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản, nước sinh hoạt nông thôn; một cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ chỉ chịu sự kiểm tra của một cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi và Thú y, Thủy sản, Kiểm lâm, Thủy lợi, Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện trách nhiệm kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản, nước sinh hoạt nông thôn, cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo danh mục quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền kiểm tra của 02 (hai) Chi cục trở lên, trong đó có sản phẩm vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc kiểm tra.

4. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền kiểm tra của 02 (hai) Chi cục trở lên, trong đó có sản phẩm vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thì Chi cục Chăn nuôi và Thú y chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc kiểm tra.

5. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc thẩm quyền kiểm tra của 02 (hai) Chi cục trở lên thì Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc kiểm tra.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công trách nhiệm kiểm tra, quản lý các cơ sở theo phân công, phân cấp của Quyết định này cho các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

7. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh xem xét, quyết định.