Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 51/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/05/2023
Thay thế: 10/2023/QĐ-UBND · 13/04/2023
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
01/05/202310/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/01/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 51/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Điều 6. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 7. Giá đất để tính bồi thường
Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 13
Điều 14. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của Doanh nghiệp liên doanh
Điều 15
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 17. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Xử lý các trường hợp thu hồi đất của tổ chức nhưng không được bồi thường về đất
Chương III — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT, THIỆT HẠI TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT THUỘC HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN KHÔNG
Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220kV
Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ về đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220kV
Điều 26. Bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, công trình và đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500kV trở lên
Điều 27. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 28. Nguyên tắc h ỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 30. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 31. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 32. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 33. Hỗ trợ đối tượng thuộc diện chính sách
Điều 34. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 36. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 37. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 38. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 39. Suất tái định cư tối thiểu
Chương VI — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,
Điều 40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 41. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 42. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
Điều 43. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 44. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 45. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
Chương VII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 46. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất
Điều 47. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất
Điều 48. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Điều 49. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 50. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 51. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 52. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 53. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Điều 54. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 55. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 56. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 57. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 58. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 59. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Điều 60. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 61. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh
Điều 62. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Bản án áp dụng
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy