vanban.org

Điều 1. Quy định hạn mức các loại đất để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu như sau: — Quyết định 51/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 10/10/2024
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 29/10/2014 Hiệu lực 08/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức các loại đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức các loại đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 51/2014/QĐ-UBND
22/10/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 5201/2005/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức đất ở khi giao đất, hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp sử dụng đất vườn ao, hạn mức đất ở khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh bà rịa - vũng tàu · 5201/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định hạn mức các loại đất để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu như sau:

1. Đất ở:

a) Đối với những khu vực đã có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, diện tích đất ở để giao cho mỗi hộ gia dinh, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất ở để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở như sau:

- Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Không quá 150 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

- Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: Không quá 300 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

2. Đất nông nghiệp:

a) Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 03 ha;

b) Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 10 ha;

c) Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không quá 30 ha.

3. Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Hạn mức giao đất để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 03 ha;

b) Hạn mức giao đất để trồng cây lâu năm không quá 10 ha;

c) Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không quá 30 ha.