Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được tổ chức lần đầu; lễ hội tín ngưỡng lần đầu được khôi phục lại sau thời gian gián đoạn; lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm so với trước.
2. Giải quyết (công nhận hoặc không công nhận) tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động tôn giáo chủ yếu ở trong tỉnh.
3. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
4. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.
5. Tiếp nhận và giải quyết đăng ký phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử của các chức sắc, nhà tu hành theo quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ.
6. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý về hình sự (nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển).
7. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) đại hội, hội nghị của tổ chức tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 27, 28 Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ.
8. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) hiến chương, điều lệ sửa đổi của tổ chức tôn giáo.
9. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận) việc sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại tỉnh Bình Phước.
10. Giải quyết (chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương) việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo.
11. Tiếp nhận và giải quyết việc đăng ký người đi học ở nước ngoài về được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
12. Quản lý hành chính đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo.