Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thu phí
1. Cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) có trách nhiệm thông báo cho đối tượng nộp phí về số phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phải nộp vào ngân sách Nhà nước; hướng dẫn người nộp phí thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.
2. Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.
3. Khi thu phí, cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
4. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai phí cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. Thời hạn nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
5. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai quyết toán phí năm cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai quyết toán phí năm là tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phí năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.