Điều 10. Quy trình phối hợp xây dựng dự thảo văn bản công bố thủ tục hành chính
1. Dự thảo văn bản công bố thủ tục hành chính:
Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong thời hạn chậm nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính được ban hành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
a) Rà soát, thống kê thủ tục hành chính: Xác định các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung trong phần phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính cho từng thủ tục hành chính (bao gồm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bộ thủ tục hành chính dùng chung của cấp huyện, cấp xã thuộc ngành, lĩnh vực quản lý và các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị). Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung phải ghi chú cụ thể những nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ và những nội dung của các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính được bổ sung, sửa đổi so với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Sau khi hoàn thành việc rà soát, thống kê thủ tục hành chính, cơ quan, đơn vị xây dựng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế này và lập Tờ trình về dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện cần phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trao đổi và được hướng dẫn;
Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính được thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Quy chế này.
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kiểm tra lại dự thảo Quyết định công bố, ký duyệt Tờ trình và hồ sơ trình (gồm: Ký ban hành Tờ trình; ký tắt vào dự thảo Quyết định và các trang phụ lục kèm theo dự thảo quyết định) trước khi chuyển toàn bộ kết quả này kèm theo tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (cả bản giấy và file điện tử) đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Kiểm soát chất lượng dự thảo văn bản công bố thủ tục hành chính
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị công bố thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị gửi đến (Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố và các tài liệu có liên quan thủ tục hành chính); Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, cụ thể như sau:
a) Xác định số lượng thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính so với văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành;
b) Kiểm tra chất lượng nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy chế này;
c) Kiểm tra các tài liệu đính kèm, bao gồm các văn bản quy định thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính, phí, lệ phí (nếu có) và các văn bản liên quan khác đã được nêu trong Biểu mẫu thống kê (cả bản giấy và file điện tử).
Nếu số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, nội dung dự thảo Quyết định công bố chưa đạt yêu cầu trong các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu đính kèm còn thiếu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố thống kê bổ sung thủ tục hành chính; sửa đổi, bổ sung nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính, bổ sung tài liệu đính kèm và ấn định thời gian thực hiện (tùy thuộc vào số lượng và tính chất phức tạp của thủ tục hành chính phải thống kê bổ sung).
Đối với các trường hợp cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặc sau khi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đã có 02 văn bản đề nghị vẫn không thực hiện đầy đủ các nội dung nêu tại Điều này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.