vanban.org

Điều 13. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản — Quyết định 51/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Thay thế: 26/2019/QĐ-UBND · 05/07/2019
Bình Định Ban hành 25/12/2009 Hiệu lực 04/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 10/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định · 26/2019/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH · 51/2009/QĐ-UBND
22/07/201926/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản

Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thăm dò đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn.

Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ, cụ thể như sau:

l. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/50.000;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức xin thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức xin thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản: Phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

- Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

- Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/50.000;

3. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản: Phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó (bản sao có công chứng);

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

- Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30 %) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó;

Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đã nộp đầy đủ, đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.

4. Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó (bản gốc);

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;

- Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò;

5. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản kèm theo hợp đồng chuyển nhượng và bản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó (bản gốc);

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước); bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài), có chứng thực của Công chứng nhà nước;

Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò thay thế giấy phép thăm dò đã cấp.

6. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:

- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp trước đó (bản gốc);

- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;

- Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản;

- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế;

Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.