vanban.org

Điều 4. Giá đất của nhóm đất nông nghiệp — Quyết định 51/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 19/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá đất của nhóm đất nông nghiệp

1. Nhóm đất nông nghiệp được xác định giá theo vùng và vị trí, cụ thể như sau:

- Vùng : phân định vùng đồng bằng, trung du và miền núi theo ranh giới hành chính cấp xã; tiêu chí để làm căn cứ cho việc phân định từng vùng được qui định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và khoản 6, Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

- Vị trí các loại đất nông nghiệp được xác định theo quy định tại điểm b, khoản 7 Điều 1 của Nghị định 123/2007/NĐ-CP; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

Số lượng vị trí đất nông nghiệp vùng đồng bằng từ 01 đến 03 vị trí (cá biệt có thể 04 vị trí). Riêng vùng trung du và miền núi do diện tích trong phạm vi ranh giới hành chính lớn, mật độ phân bố đất nông nghiệp rãi rác không tập trung, điều kiện kết cấu hạ tầng về giao thông không đồng đều giữa các vùng nên số lượng vị trí đất nông nghiệp có thể tăng thêm nhưng không vượt quá 05 vị trí.

Căn cứ vào bảng giá chuẩn của nhóm đất nông nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng bảng giá đất nông nghiệp chi tiết trên cơ sở vùng giá trị, khu vực, vị trí của nhóm đất nông nghiệp đã lập để triển khai thực hiện.

2. Đối với giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất liền kề.

3. Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ theo giá các loại đất nông nghiệp liền kề.