vanban.org

Điều 5. Nội dung chi tiếp khách — Quyết định 51/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2010 Thay thế: 32/2010/QĐ-UBND · 06/10/2010
Đà Nẵng Ban hành 21/11/2008 Hiệu lực 01/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức chi tiêu trong việc đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 51/2008/QĐ-UBND
16/10/201032/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung chi tiếp khách

1. Đối với các đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại Đà Nẵng do Đà Nẵng đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong thành phố:

a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay:   

- Chi tặng hoa:

+ Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A, mức tối đa không quá:

. Trưởng đoàn:                           150.000 đồng/1 người

. Phó đoàn và thành viên đoàn: 100.000 đồng/1 người

+ Tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B, mức tối đa không quá: 100.000 đồng/1 người.

+ Tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C, mức tối đa không quá: 100.000 đồng/1 người.

- Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán theo hóa đơn thu tiền của đơn vị cung ứng dịch vụ.

b) Tiêu chuẩn xe ô tô:

- Đoàn là khách hạng đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, mục I phần II Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính.

- Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và thành viên đoàn: 03 người/một xe, trường hợp Phó đoàn và thành viên đoàn là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/một xe; đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi;

Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A: Trường hợp xe của trung ương đưa vào không đủ thì phải sử dụng xe của Văn phòng UBND thành phố và Văn phòng Thành ủy. Nếu các đơn vị này không có xe thì các cơ quan, đơn vị đón tiếp đoàn thuê xe của các cơ sở, đơn vị dịch vụ có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.

- Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các thành viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi:

Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải.

c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:

- Đoàn là khách hạng đặc biệt: Bố trí ở khách sạn, nhà khách theo kế hoạch phê duyệt của UBND thành phố. Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

- Đoàn là khách hạng A: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (có bao gồm cả bữa ăn sáng) do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt, như sau:

+ Bố trí tại các khách sạn hạng 4 và 5 sao tại Đà Nẵng, mức tối đa không quá:

  . Trưởng đoàn: 3.000.000 đồng/người/ngày;

  . Phó đoàn và thành viên đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày.

+ Bố trí tại các khách sạn ngoài các khách sạn trên, mức tối đa không quá:

   . Trưởng đoàn:  2.000.000đồng/người/ngày;

   . Phó đoàn và thành viên đoàn: 1.700.000đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng B: Mức chi thuê phòng ở khách sạn (có bao gồm cả bữa ăn sáng) do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt, như sau:

+ Bố trí tại các khách sạn hạng 4 và 5 sao tại Đà Nẵng, mức tối đa không quá:

     . Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày;

     . Phó đoàn và thành viên đoàn: 1.500.000 đồng/người/ngày.

  + Bố trí tại các khách sạn ngoài các khách sạn trên, mức tối đa không quá:

     . Trưởng đoàn: 1.700.000 đồng/người/ngày;

     . Phó đoàn và thành viên đoàn: 1.000.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng C: Mức chi thuê phòng ở khách sạn (có bao gồm cả bữa ăn sáng) do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt, mức tối đa không quá:

  + Trưởng đoàn: 1.000.000 đồng/người/ngày;

  + Phó đoàn và thành viên đoàn: 600.000 đồng/người/ngày.

- Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa không quá  200.000 đồng/người/ngày.

* Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp đoàn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định nêu trên.

* Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối):

- Khách hạng đặc biệt: Mức chi do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A:  Trên cơ sở bố trí khách sạn, mức chi tiền ăn hàng ngày như sau:

+ Tại khách sạn hạng 4 và 5 sao tại Đà Nẵng, mức tối đa không quá: 600.000đồng/ngày/người;

+ Tại các khách sạn ngoài các khách sạn trên, mức tối đa không quá:  500.000đồng/ngày/người.

- Đoàn là khách hạng B: Trên cơ sở bố trí khách sạn, mức chi tiền ăn hàng ngày như sau:

+ Tại khách sạn hạng 4 và 5 sao tại Đà Nẵng, mức tối đa không quá: 400.000đồng/ngày/người;

+ Tại các khách sạn  ngoài các khách sạn trên, mức tối đa không quá:  350.000đồng/ngày/người.

- Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người.

- Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người.

Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước  uống sản xuất tại Việt Nam).

Trong trường hợp mức giá nêu trên không đủ để chi tiền ăn thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp đoàn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định nêu trên.

đ) Tổ chức chiêu đãi:

- Đoàn là khách hạng đặc biệt: Chiêu đãi tại các khách sạn, nhà hàng theo chỉ đạo của lãnh đạo thành phố. Mức chi do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A, hạng B: Mỗi đoàn  khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách tương ứng tại các khách sạn, nhà hàng theo chỉ đạo của lãnh đạo thành phố quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 5 nêu trên;

- Đoàn là khách hạng C: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 300.000 đồng/1 người.

- Đối với khách quốc tế khác, thực hiện theo quyết định của UBND thành phố tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.

e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:

- Đoàn là khách hạng đặc biệt: Mức chi do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 160.000đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);

- Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 80.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);

- Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc);

Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách.

Trường hợp tiếp xã giao và buổi làm việc ban đầu tại các khách sạn nơi đoàn ở, các chi phí đón tiếp được thanh toán theo hóa đơn của đơn vị cung ứng dịch vụ nhưng không vượt quá mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc quy định nêu trên.

g) Chi dịch thuật:

- Dịch viết:

+ Dịch tài liệu thông thường, mức chi tối đa không quá 50.000đồng/trang (mỗi trang khoảng 300 từ);

+ Dịch tài liệu chuyên ngành, mức chi tối đa không quá 65.000đồng/trang (mỗi trang khoảng 300 từ).

- Dịch nói:

+ Dịch nói thông thường: Mức chi  tối đa không quá 70.000 đồng/giờ/người (tương đương 560.000 đồng/người/ngày làm việc 8 tiếng);

+ Dịch đuổi:

. Thuê phiên dịch ngoài thành phố: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/giờ/người (tương đương 1.600.000 đồng/người/ngày làm việc 8 tiếng);

. Thuê phiên dịch trong thành phố (người của địa phương): Mức chi tối đa không quá 125.000đồng/giờ/người (tương đương 1.000.000đ/người/ngày làm việc 8 tiếng).

Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch; không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch phục vụ đón khách.

h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm

Thực hiện trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:

- Chi văn hoá, văn nghệ:

+ Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp đoàn phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

+ Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.

- Chi về tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau:

  + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

  + Đối với khách hạng A:

. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000đồng/1 người;

. Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 250.000đồng/1 người

  + Đối với khách hạng B, hạng C: 

. Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/1 người;

. Các đại biểu khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/1 người.

Trong một số trường hợp đặc biệt mà mức chi tặng phẩm đối với khách hạng A cần vượt quá mức quy định nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm đón đoàn phải có quyết định bằng văn bản, nhưng tối đa mức vượt không quá 20% mức quy định nêu trên.

i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:

- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ  khoản 1, Điều 5 nêu trên;

- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 5 nêu trên.

k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1, Điều 5 nêu trên.

l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị:

Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì:

- Cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ  khoản 1, Điều 5 nêu trên.

- Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 5 nêu trên.

2. Đối với các đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại Đà Nẵng do khách tự túc ăn, ở; thành phố Đà Nẵng chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong thành phố:

a) Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.

b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Đà Nẵng; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.

Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại điểm a, b, đ, e khoản 1, Điều 5 nêu trên.

c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 5 nêu trên.

d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 5 nêu trên.

3. Đối với các đoàn Đại sứ các nước, các Tổng lãnh sự, Trưởng đại diện các tổ chức quốc tế có quan hệ với thành phố Đà Nẵng đến làm việc với lãnh đạo thành phố nhân kết thúc nhiệm kỳ công tác:

Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay, mức chi tối đa không quá 500.000 đồng/người (bao gồm cả đại diện phía Đà Nẵng); chi mua tặng phẩm cho khách mức chi tối đa không quá 350.000 đồng/người.

4. Đối với các đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại Đà Nẵng do khách tự túc mọi chi phí:

Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc, trong trường hợp cần thiết chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 5 nêu trên.