vanban.org

Điều 10. Tài sản xác lập sở hữu nhà nước: — Quyết định 51/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2011/QĐ-UBND · 29/07/2011 Sửa đổi, bổ sung: 19/2008/QĐ-UBND · 20/06/2008
Quảng Nam Ban hành 15/11/2007 Hiệu lực 25/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Quảng Nam · 51/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2007/QĐ-UBND › Phần II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tài sản xác lập sở hữu nhà nước:

1. Các trường hợp tài sản xác lập sở hữu nhà nước:

a. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước (là các vụ việc vi phạm hành chính, hình sự, vật chứng vụ án).

b.            Vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy.

c. Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu.

d. Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản.

đ. Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam.

e. Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương.

2. Đối với tài sản được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu dưới các hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật: Cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận thực hiện lập bảng kê số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại (đã quy đổi sang Việt Nam đồng) của tài sản đã tiếp nhận, đề xuất phương án bố trí sử dụng với cấp có thẩm quyền theo phân cấp này để ra quyết định xác lập quyền sở hữu đối với tài sản để thống nhất quản lý.

3. Thẩm quyền quyết định xác lập tài sản sở hữu nhà nước:

3.1 Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập tài sản sở hữu nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh lập phương án, đối với tài sản:

a. Nhà và các bất động sản khác.

b. Phương tiện giao thông (bao gồm ô tô, tàu thuyền, ca nô,...).

c. Các tài sản là: máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

d. Tài sản là thuốc tân dược, vũ khí, chất nỗ, chất phóng xạ, phương tiện kỹ thuật đặc chủng liên quan đến an ninh quốc phòng; vật có giá trị lịch sử, văn hoá; di vật, cổ vật; bảo vật quốc gia; hàng lâm sản quý hiếm nhóm IA, IB và các tài sản khác không được phép bán, lưu hành và các tài sản phải tiêu huỷ.

3.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định xác lập tài sản sở hữu nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh lập phương án không thuộc phạm vi quy định tại khoản 3.1 Điều này có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

3.3. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của đơn vị cấp trên trực tiếp tiếp nhận tài sản, quyết định xác lập sở hữu tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể mình quản lý lập phương án không thuộc phạm vi quy định tại khoản 3.1 Điều này có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

3.4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập tài sản sở hữu nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình (kể cả cấp xã) quản lý lập phương án, không thuộc phạm vi quy định tại khoản 3.1 Điều này có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 

4. Đối với tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước của cơ quan Trung ương hoặc địa phương quản lý (Thuế, Hải quan, Công an, Bộ đội Biên phòng, Kiểm lâm, Kiểm sát, Toà án, Cảnh sát biển,...) bắt giữ, tịch thu được xử lý bán; điều chuyển, chuyển giao theo quy định sau:

4.1. Tài sản tịch thu xử lý bán sung quỹ nhà nước:

a. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản giá trị dưới 10 triệu đồng/1 vụ việc vi phạm và uỷ quyền cho đơn vị có chức năng bán đấu giá tài sản từ 10 triệu đồng trở lên/1 vụ việc vi phạm của cơ quan Trung ương, cơ quan thuộc tỉnh quyết định tịch thu để tổ chức bán đấu giá. Số tiền thu được từ bán tài sản tịch thu sung quỹ, sau khi trừ đi chi phí hợp lý có liên quan, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

 b. Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện quyết định bán tài sản giá trị dưới 10 triệu đồng/1 vụ việc vi phạm, Chủ tịch UBND cấp huyện uỷ quyền cho Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện ký Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản  từ 10 triệu đồng trở lên/1 vụ việc vi phạm  của cơ quan cấp huyện, cấp xã tịch thu với đơn vị có chức năng bán đấu giá tổ chức bán đấu giá tài sản tịch thu theo quy định. Số tiền thu được từ bán tài sản tịch thu sung quỹ, sau khi trừ đi chi phí hợp lý có liên quan, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4.2. Tài sản tịch thu xử lý điều chuyển, chuyển giao theo phân cấp tại điểm 4.2 khoản 4 Điều này; cơ quan, đơn vị nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, chuyển giao các tài sản tịch thu:

a. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển, chuyển giao tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương, tỉnh tịch thu cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quản lý, sử dụng theo phương án của Sở Tài chính, cơ quan, đơn vị có liên quan lập, gồm:

-    Nhà và các bất động sản khác.

- Phương tiện giao thông (bao gồm ô tô, tàu thuyền, ca nô,...).

- Các tài sản là: máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

- Tài sản là thuốc tân dược, vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ, phương tiện kỹ thuật đặc chủng liên quan đến an ninh quốc phòng; vật có giá trị lịch sử, văn hoá; di vật, cổ vật; bảo vật quốc gia; hàng lâm sản quý hiếm nhóm IA, IB và các tài sản khác không được phép bán, lưu hành và tài sản phải tiêu huỷ.

b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển, chuyển giao tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương, tỉnh tịch thu, không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 4.2 Điều này có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quản lý, sử dụng.

c. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển, chuyển giao tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 4.2 Điều này có giá trị tài sản xác lập sở hữu nhà nước đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản, do cấp mình (kể cả cấp xã) tịch thu, lập phương án cho các cơ quan, đơn vị cấp mình quản lý, sử dụng.