Điều 12. Tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác cát sông có trách nhiệm:
1. Chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản và các nội dung được ghi trong giấy phép khai thác.
2. Đăng ký hoạt động khai thác cát sông tại Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh và nộp lệ phí cấp phép theo quy định.
3. Báo cáo hoạt động khai thác theo định kỳ vào tháng 6 và cuối năm (ngày 20 tháng 12) cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Quản lý Hoạt động Khoáng sản Miền Nam.
Đối với dự án nạo vét bến cảng, bến tàu, khơi thông luồng lạch điều chỉnh dòng chảy có tận thu khoáng sản là cát, chủ dự án phải báo cáo tiến độ thi công, kết quả nạo vét, khối lượng nạo vét tận thu định kỳ hàng quý cho cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường liên quan, Cục Địa chất & Khoáng sản Việt Nam, Văn phòng Quản lý Hoạt động Khoáng sản Miền Nam.
4. Hàng năm, sau mùa nước lũ, tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát phải khảo sát lại hiện trạng khai thác tại mỏ cát để đánh giá lại trữ lượng cát, khoan xác định lớp cát, lập mặt cắt, lập bản đồ trữ lượng cát, đo lập bản đồ địa hình đáy sông.
5. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký phương tiện, kỹ thuật, công suất khai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý theo quy định.
6. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát sông phải đăng ký và nộp thuế tài nguyên theo quy định của Pháp lệnh Thuế tài nguyên và phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chế độ chứng từ mua bán hàng, thu tiền đúng các quy định hiện hành.
7. Khi khu vực khai thác bị sạt lở bờ sông tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát phải ngưng ngay các hoạt động khai thác, nạo vét đồng thời báo cáo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền kiểm tra và chỉ được tiếp tục khai thác, nạo vét khi có ý kiến kết luận của UBND tỉnh.
8. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát không được đưa phương tiện đến khai thác ở các đầu cồn, đuôi cồn và phải cách đầu cồn, đuôi cồn 1.000m và cách bờ sông trên 100m; phương tiện khai thác cát phải bố trí giãn ra tránh tập trung một điểm quá nhiều phương tiện.
9. Tổ chức, cá nhân có phương tiện khai thác cát tại các mỏ cát trên sông Hậu có trách nhiệm xuất trình các giấy tờ có liên quan cho các đoàn thanh kiểm tra hoạt động khai thác cát gồm:
- Giấy phép khai thác cát sông còn hiệu lực.
- Bản đồ vị trí khai thác cát của đơn vị, trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ 1/5000.
- Bản đồ hiện trạng mỏ cát mới thiết lập, thời gian gần nhất (bản đồ địa hình đáy sông, bản đồ trữ lượng cát).
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ.
- Danh sách đăng ký phương tiện khai thác được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Giấy phép của phương tiện khai thác cát còn hiệu lực.
- Bằng lái cẩu.
10. Trên phương tiện khai thác cát phải đảm bảo các điều kiện về phòng hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Phương tiện khai thác trên sông phải có số, bảng hiệu theo quy định.
- Phương án đảm bảo an toàn giao thông.
11. Khi làm việc với đoàn thanh - kiểm tra phải là Giám đốc điều hành mỏ hoặc đại diện của tổ chức, cá nhân, đơn vị (được ủy quyền) với trách nhiệm được quyết định, giải trình với đoàn thanh - kiểm tra.