Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 3 năm 1999 và Quyết định số 43/2000/QĐ-UBCK3 ngày 14 tháng 6 năm 2000 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:
1. Khoản 5, Điều 2, Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 được sửa đổi như sau:
5. Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán thành viên, ngân hàng thương mại được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động lưu ký để tham gia dịch vụ lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Khoản 3, Điều 18, Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 được sửa đổi như sau:
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư không là thành viên lưu ký, nếu có yêu cầu lưu ký chứng khoán, phải gửi chứng khoán và làm thủ tục xin mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
3. Khoản 5, Điều 18 (bổ sung tại Quyết định số 43/2000/QĐ-UBCK3 ngày 14/6/2000) được sửa đổi lại như sau:
5. Tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động mua bán chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán phải nộp Đơn xin cấp mã số đăng ký kinh doanh chứng khoán thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
4. Điều 22, Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 được sửa đổi như sau:
Tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được phân loại như sau:
Tài khoản lưu ký chứng khoán trong nước là tài khoản lưu ký chứng khoán được mở để quản lý chứng khoán lưu ký của người đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
Tài khoản lưu ký chứng khoán nước ngoài là tài khoản lưu ký chứng khoán được mở để quản lý chứng khoán lưu ký của người đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài.