vanban.org

Điều 1. Phê duyệt bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 với nội dung chủ yếu sau đây: — Quyết định 51/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2013
Hưng Yên Ban hành 13/11/2002 Hiệu lực 13/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2002/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 với nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu bổ sung quy hoạch

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010, quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2000-2010, hệ thống công trình thủy lợi hiện có, từng bước cải tạo, nâng cấp đến năm 2010 hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh đáp ứng nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp và đạt các mục tiêu:

- Đáp ứng nhu cầu cấp nước cho các ngành kinh tế của tỉnh như nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, dân sinh…trong giai đoạn hiện tại và đến năm 2010.

- Nghiên cứu phương án tiêu nước và phòng chống lũ cho các tiểu khu thủy lợi của tỉnh đến năm 2010.

Đến năm 2010, hệ thống công trình thủy lợi của tỉnh đảm bảo chủ động tưới 57.074 ha đất canh tác (kể cả vùng bãi), chủ động tiêu thiết kế cho 81.734,27 ha (riêng tiêu động lực 57.186ha); chuyển đổi cơ cấu kinh tế 4.074ha (7% tổng diện tích canh tác); diện tích lấy ra cải tạo đất khoảng 2.000ha.

2. Phân chia tiểu khu thủy lợi.

Căn cứ điều kiện địa hình, thủy thế, hệ thống đê bao, các công trình cấp nước và tiêu úng, mực nước trên hệ thống sông trục của hệ thống Bắc Hưng Hải; hệ thống công trình thủy lợi được phân chia thành 04 tiểu khu thủy lợi sau:

2.1. Tiểu khu bắc Kim Sơn: Phía bắc giáp huyện Thuận Thành - Hà Bắc và huyện Gia Lâm - Hà Nội, phía tây nam giới hạn bởi sông Kim Sơn, phía đông giáp huyện Cẩm Giàng - Hải Dương.

Tổng diện tích tự nhiên: 20.151,27 ha, trong đó diện tích đất canh tác 13.294,95 ha của các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang và Ân Thi.

2.2. Tiểu khu Ân Thi - đường 39:

Tiểu khu được giới hạn ở phí bắc là sông Kim Sơn, phía nam là sông Cửu An, phía tây là sông Điện Biên và phía đông là sông Tây Kẻ Sặt.

Tổng diện tích đất tự nhiên 15.418 ha, trong đó diện tích đất canh tác 10.854 ha của các huyện Yên Mỹ, Ân Thi, Kim Động, Phù Cừ và Khoái Châu.

2.3. Tiểu khu tây nam Cửu An:

Tiểu khu được giới hạn ở phía bắc là sông Cửu An, phía nam là sông Luộc, phía tây là Sông Hồng, phía đông là sông Tây Kẻ Sặt.

Tổng diện tích đất tự nhiên 26.116 ha, trong đó diện tích canh tác 14.956 ha của các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và thị xã Hưng Yên.

2.4. Tiểu khu Châu Giang:

Tiểu khu được giới hạn ở phía bắc là sông Kim Sơn, phía nam là sông Cửu An, phía tây là sông Hồng, phía đông là sông Điện Biên.

Tổng diện tích đất tự nhiên 21.048 ha, trong đó diện tích đất canh tác 12.565 ha của các huyện.

3. Các thông số kỹ thuật chủ yếu

3.1. Mực nước tưới tiêu.

- Mực nước thiết kế tưới tính toán ứng với tần suất 85% tháng1.

- Mực nước thiết kế tiêu tính toán ứng với tần suất 10% (H.7 ngày max).

- Mực nước kiểm tra tính toán ứng với tần suất 5% (H.7 ngày max). 

Số TT

Vị trí

Mực nước

Kênh cầu Lực Điền Cống Tráng Cống Tranh Bằng Ngang Trà Phương Sậy Tòng hóa Tam đô Hồng Quang
1 MNTK tưới +1,60 +1,32 +1,25 +1,10 +1,11 +1,11 +1,11 +1,12 +1,11  
2 MNTK tiêu +3,13 3,02 2,96 +2,83 +2,94 +2,79 +2,59 +2,57 +2,71 +2,66
3 MN max +3,64 3,51 +3,43 3,26 +3,44 +3,25 +3,02 +2,99 +3,14 +3,09

3.2. Hệ số tiêu:

- Hệ số tiêu cho lúa vụ mùa tính với lượng mưa 5 ngày max thời gian tiêu 7 ngày.

- Hệ số tiêu cho lúa chiêm xuân tính với lượng mưa 3 ngày max, thời gian tiêu 5 ngày.

Số TT

Tiểu khung thủy lợi

Hệ số tiêu (l/s/ha)

Bắc Kim Sơn Tây Nam Cửu An Văn Giang Ân Thi đường 39
1 Hệ số tiêu vụ mùa 4,65 5,56 4,51 4,85
2 Hệ số tiêu vụ chiêm xuân 2,30 2,80 2,25 2,40

3.3. Hệ số tưới

- Đối với cây lúa:

+ Giai đoạn tưới ải: q = 1,53l/s/ha

+ Giai đoạn tưới dưỡng: q = 1,10 l/s/ha

- Đối với cây trồng cạn:q = 0,765 l/s/ha

4. Bổ sung quy hoạch thủy lợi đến năm 2010.

Căn cứ kế quả tính toán nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế quốc dân, trữ lượng nước mặt và nước ngầm, mực nước trên các sông trục của hệ thống Bắc Hưng Hải, lượng mưa trung bình hàng năm và cao độ ruộng đất thuộc các tiểu khu thủy lợi; để đảm bảo tưới, tiêu chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngoài các trạm bơm tưới tiêu hiện có đang hoạt động tốt, đến năm 2010 cần xây dựng mới 13 trạm bơm, nâng cấp và cải tạo 70 trạm bơm, bỏ 160 trạm bơm dã chiến do địa phương quản lý; nạo vét 206 km sông trục nội đồng, xây dựng mới cống Bình Phù trên sông Từ Hồ - Sài Thị, cống Cầu Cáp trên sông Nghĩa Trụ, di chuyển cống Hà Ninh ra gần sông Hòa Bình (có phụ lục chi tiết kèm theo).

Ngoài năm 2010 sẽ nghiên cứu xây dựng bổ sung một số trạm bơm tiêu thuộc khu Văn Giang và Bắc Kim Sơn để tiêu cho số diện tích không có khả năng tiêu tự chảy.

4.2. Phương án lấy sa

Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật để lấy sa cải tạo đồng ruộng bổ sung nguồn nước tưới cho những khu vực có điều kiện lấy sa từ sông Hồng và sông Luộc. Điều kiện mực nước lấy sa theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

4.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Đến năm 2010 chuyển đổi 4.074 ha diện tích canh tác thấp, trũng không thể xây dựng công trình thủy lợi để tưới tiêu, hoặc nếu có thể xây dựng được thì suất đầu tư cho 1 ha quá lớn sang trồng cây có hiệu quả kinh tế cao hoặc nuôi trồng thủy sản.

Địa phương Văn Lâm Mỹ Hào Yên Mỹ Khoái Châu Ân Thi Kim Động Văn Giang Tiên Lữ Phù Cừ
Diện tích chuyển đổi (ha) 350 390 400 1069 275 340 150 700 400

4.4. Chương trình kiên cố hóa kênh mương.

Để đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm chủ động điều tiết nước trong từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng một cách khoa học, tạo điều kiện thuận lợi đưa cơ cấu giống mới cho năng xuất cao vào sản xuất, tăng năng suất chất lượng, tiết kiệm điện nước, đặc biệt là tiết kiệm đất đai; đến năm 2010 từng bước kiên cố hóa 1.716 km kênh mương, trong đó kênh do Nhà nước quản lý là 828,4 km, kênh do địa phương quản lý là 887.6 km.

4.5. Phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai

4.5.1. Biện pháp công trình.

- Đắp tôn cao gia tăng đối với đê sông Hồng, sông Luộc ứng với mực mức tại Hà Nội là +13,3m và tại Phả Lại là +7,21 m. Kết hợp mở rộng mặt đê, áp trúc và đắp cơ để đủ kích thước, bề rộng, mái, độ cao cơ theo mặt cắt ngang thiết kế. Xử lý nền đê ở những đoạn đê có địa chất nền yếu, phụt vữa gia cố đê ở những đoạn đê có độ rỗng và thẩm lậu lớn.

- Tôn cao áp trúc 140,5 km đê Bắc Hưng hải, 450,5 km đê nội đồng theo mực nước cao nhất dự tính tại các điểm chốt.

- Xây dựng mới hoặc bổ sung các đập mở hàn cứng để tiến tới hoàn thiện chỉnh trị các tuyến kè xung yếu.

- Thường xuyên tu bổ, sửa chữa các cống dưới đê đảm bảo an toàn và phòng chống lụt bão.

4.5.2. Tổ chức thực hiện

Hàng năm đến mùa lụt bão, các cấp, cá ngành đều phải thành lập Ban chỉ huy phòng chống lụt bão để tổ chức đôn đốc, kiểm tra thực hiện phương án phòng chống lụt bão, chỉ đạ công tác hộ đê và xử lý các hậu quả do lụt bão gây ra trong ngành, địa phương mình.

5. Tổng nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư

TT Hạng mục công trình Đến 2005 2005-2010 Cộng
1 Nạo vét sông Bắc Hưng Hải 25.000   25.000
2 Nạo vét các sông trục (liên huyện) 7.500 18.519 26.019
3 Nạo vét kênh mương, đắp bờ vùng 3.500 7.900 11.400
4 Xây dựng công trình trên kênh, sông 14.300 21.400 35.700
5 Kiên cố hóa 1.716 km kênh mương 132.390 369.475 501.865
6 Xây dựng mới 13 trạm bơm 11.200 35.333 46.533
7 Nâng cấp cải tạo 70 trạm bơm 28.200 68.413 96.613
8 Đắp đê Bắc Hưng Hải 1.658   1.658
  Tổng cộng 223.748 521.040 774.788

Việc đầu tư xây dựng các công trình theo thứ tự ưu tiên hàng năm như nội dung tờ trình số 180/TT-NN ngày 01/10/2002 của Sở Nông nghiệp và PTNT và thuyết minh bổ sung quy hoạch.

6. Nguồn vốn đầu tư

- Vốn trung ương: 93.200 triệu đồng

(Xây dựng nâng cấp trạm bơm Mai Xá, trạm bơm Tân Hưng, trạm bơm La Tiến, trạm bơm Triều Dương A, nạo vét sông Bắc Hưng Hải)

- Vốn ngân sách tỉnh (cả vốn vay): 521.286 triệu đồng

(Nạo vét sông trục và xây dựng công trình trên kênh, xây dựng, nâng cấp trạm bơm, đắp đê Bắc Hưng Hải, kiên cố hóa kênh mương).

- Vốn từ thủy lợi phí: 41.644 triệu đồng

(Nạo vét kênh mương và đắp bờ vùng nội đồng, trợ cấp kiên cố hóa kênh mương, cải tạo thay máy, xây dựng công trình trên kênh)

- Địa phương đóng góp: 88.658 triệu đồng

(Kiên cố hóa kênh mương, xây dựng công trình trên kênh, nạo vét kênh mương tiểu thủy lợi)