Điều 11. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải xem xét, kiểm tra thực tế và trả lời cho đương sự trong vòng 30 ngày. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân phải giải thích rõ lý do. — Quyết định 500-BYT/QĐ
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2025/TT-BYT · 30/12/2025
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 34 năm
15/02/202647/2025/TT-BYTBãi bỏ Đang xem
10/04/1992Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 500-BYT/QĐ › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định "Quy chế hành nghề Dược tại nhà thuốc".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 94/BYT-QĐ ngày 8 tháng 3 năm 1989.
Điều 3
Chương I — CÁC ĐIỀU KIỆN MỞ NHÀ THUỐC
Điều 1. đối tượng được mở nhà thuốc
Điều 2. Tiêu chuẩn Dược sĩ chủ nhà thuốc
Điều 3. Điều kiện cơ sở vật chất và bảo quản thuốc.
Điều 4. Tiêu chuẩn người bán thuốc
Điều 5. Điều kiện khi hoạt động chuyên môn
Điều 6. Nhà thuốc chỉ bán lẻ các thuốc được lưu hành hợp pháp, các dụng cụ y tế thông thường.
Điều 7. Nhà thuốc không được mua bán:
Chương II — THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ DƯỢC TƯ NHÂN (CNHNDTN)
Điều 8
Điều 9. Hội đồng xét duyệt ở Sở Y tế:
Điều 10. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân:
Điều 11. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải xem xét, kiểm tra thực tế và trả lời cho đương sự trong vòng 30 ngày. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân phải giải thích rõ lý do.
Điều 12. giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân có giá trị trong vòng 2 năm; 2 tháng trước khi giấy hết hạn đương sự phải làm đơn đổi giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân mới.
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Khi nộp đơn, đương sự phải đóng một khoản lệ phí theo quy định của Sở Y tế. Trường hợp xin đổi địa điểm hoặc đổi giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân coi như lần xét duyệt mới.
Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DƯỢC SĨ CHỦ NHÀ THUỐC (NT)
Điều 16. DS chủ nhà thuốc có quyền:
Điều 17. DS chủ nhà thuốc có nghĩa vụ:
Chương IV — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 18. DS chủ nhà thuốc chịu sự kiểm tra, thanh tra về Dược theo quy chế hiện hành.
Điều 19. Xử lý vi pham.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày 10-4-1992.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy