vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Khánh Hòa Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội, trừ các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

2. Cách xác định giá đất: Giá đất theo Bảng giá đất được ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhân (x) lần lượt các hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều này.

Tùy theo từng loại đất, đối tượng, hình thức sử dụng đất, khu vực, vị trí đất, hệ số sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất để áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

Giá đất tại bảng giá đất x K

K = K MBĐTT x K QH (nếu có) x K YTAHGD (nếu có)

3. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với các loại đất (K MBĐTT)

a) Khu vực 1 gồm các phường, xã sau đây:

- Các phường: Bắc Nha Trang, Nam Nha Trang, Nha Trang, Tây Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng; K MBĐTT = 1,5;

- Các xã: Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa,
Tây Ninh Hòa, Hòa Trí, Vạn Ninh, Tu Bông, Vạn Thắng, Đại Lãnh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Diên Lâm, Diên Thọ, Suối Hiệp, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Bắc Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn; K MBĐTT = 1,6.

b) Khu vực 2 gồm các phường, xã sau đây:

- Các phường: Phường Phan Rang, Phường Đông Hải, Phường Ninh Chử, Phường Bảo An, Phường Đô Vinh; K MBĐTT = 1,2;

- Các xã: Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Công Hải, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây; K MBĐTT = 1,3.

4. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với các loại đất (KQH)

a) Hệ số sử dụng đất của công trình hoặc Dự án dưới 7 lần thì K QH = 1,00.

b) Hệ số sử dụng đất của công trình hoặc Dự án từ 7 lần đến dưới 9 lần thì KQH = 1,05.

c) Hệ số sử dụng đất của công trình hoặc Dự án từ 9 lần đến dưới 11 lần thì KQH = 1,10.

d) Hệ số sử dụng đất của công trình hoặc Dự án từ 11 lần đến 13 lần thì KQH = 1,15.

đ) Hệ số sử dụng đất của công trình hoặc Dự án trên 13 lần thì đề xuất áp dụng xác định giá đất cụ thể theo quy định tại Luật Đất đai năm 2024.

5. Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng đối với các loại đất (KYTAHGD)

a) Đất phi nông nghiệp KYTAHGD = 1,0;

b) Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: KYTAHGD = 1,5.

c) Đất nông nghiệp vị trí 1 có một mặt tiếp giáp tuyến đường giao thông chính là Quốc lộ 1, Tỉnh lộ, đường liên xã, đường liên phường: KYTAHGD = 1,3.

d) Trường hợp cùng một vị trí đất nông nghiệp nhưng được điều chỉnh bởi nhiều hệ số quy định tại khoản này, thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh cao nhất.

6. Đối với giá đất tính tiền bồi thường cho các công trình, dự án, trường hợp cần thiết, địa phương nhận thấy hệ số (K) chưa phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất mức điều chỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất (K) cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.