vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân quản lý trực tiếp nghĩa trang — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 27/04/2026 Hiệu lực 07/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định 50/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội · 50/2026/QĐ-UBND
07/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội · 28/2014/QĐ-UBND
Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 14/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân quản lý trực tiếp nghĩa trang

1. Tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang phải lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ nghĩa trang gồm các nội dung:

a) Sơ đồ vị trí các khu chức năng, lô mộ, khu mộ, hàng mộ và phần mộ (bao gồm vị trí đã sử dụng và vị trí còn trống); sơ đồ vị trí các ô lưu giữ hài cốt, tro cốt trong các công trình lưu hài cốt, tro cốt (nổi, ngầm, nhiều tầng);

b) Tất cả các phần mộ trong nghĩa trang, các ô lưu giữ hài cốt, tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt đều phải được đánh số;

c) Có bảng hướng dẫn, chỉ dẫn chi tiết sơ đồ nghĩa trang;

d) Lập sổ theo dõi hoạt động táng trong nghĩa trang, lưu giữ tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt theo thời gian và lưu trữ các thông tin cơ bản của người được táng, lưu giữ tro cốt và thân nhân.

2. Tổ chức, cá nhân quản lý nghĩa trang phải xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu điện tử về nghĩa trang, bản đồ số, sơ đồ mộ 2D/3D, quản lý từng mộ qua mã định danh; cập nhật đầy đủ thông tin người chết được táng.

3. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng nghĩa trang, nội dung cơ bản gồm các quy định:

a) Các quy định về ranh giới, quy mô nghĩa trang và các khu chức năng trong nghĩa trang;

b) Các quy định về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì các công trình xây dựng, các phần mộ trong nghĩa trang;

c) Quy định về các loại dịch vụ trong nghĩa trang và giá dịch vụ nghĩa trang, giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân;

d) Các quy định về việc tiếp nhận đăng ký, tổ chức mai táng; lưu giữ tro cốt trong nghĩa trang;

đ) Các quy định về hoạt động lễ nghi, chỉ dẫn khách thăm viếng, tưởng niệm và quản lý các hoạt động trong nghĩa trang;

e) Các quy định về bảo vệ nghĩa trang và bảo vệ môi trường;

g) Các hành vi vi phạm và quy định xử phạt;

h) Trách nhiệm của đơn vị quản lý và người sử dụng dịch vụ, thăm viếng nghĩa trang.

4. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang phải niêm yết công khai các bảng giá dịch vụ nghĩa trang, đảm bảo chất lượng của các hoạt động dịch vụ.

5. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch và đúng mục đích. Nghiêm cấm việc giao đất để lập riêng khu mộ gia đình, dòng họ (trừ nghĩa trang xã hội hóa), việc sử dụng đất phải đảm bảo theo quy định.

a) Diện tích sử dụng đất cho mỗi phần mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 05m2, đối với mộ cát táng không quá 03m2;

b) Phần đất nơi huyệt mộ sau khi hung táng phải để tối thiểu 12 tháng mới được tái sử dụng vào mục đích mai táng;

c) Việc sử dụng đất mai táng trong nghĩa trang thực hiện lần lượt theo các hàng và khu đã được định trước.

6. Các đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang quản lý việc xây mới, chỉnh trang mộ phần theo các tiêu chuẩn sau:

a) Kiểu dáng, kích thước, hướng mộ và bia mộ phải được xây dựng thống nhất theo thiết kế được phê duyệt;

b) Chiều cao mộ không quá 2m được tính từ mặt đất nền; chiều dài, chiều rộng đối với mộ mai táng hoặc chôn một lần không quá (2,4m x 1,4m); đối với mộ cát táng không quá (1,5m x 1m);

c) Các phần mộ trong khu mộ mới phải được bố trí khoảng cách đều bằng nhau, giữa 2 hàng mộ là 0,8m; giữa hai mộ là 0,6m.

7. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang tạo điều kiện thuận lợi khi người sử dụng dịch vụ có nguyện vọng đặt 02 bình tro, tiểu cốt vào cùng 01 hố mộ cát táng.

8. Trong trường hợp phải di chuyển phần mộ trong khuôn viên nghĩa trang đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang phải thống nhất với thân nhân phần mộ đối với phần mộ không xác định được thân nhân hoặc không có người thân để liên hệ di dời, đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang lập hồ sơ di chuyển và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi di chuyển, đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi sở tại.

9. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang có trách nhiệm bảo đảm vệ sinh, môi trường. Thường xuyên vệ sinh trong khuôn viên nghĩa trang, sử dụng các trang bị bảo hộ cá nhân khẩu trang, quần áo, ủng, găng tay khi thực hiện công việc táng. Làm vệ sinh sau mỗi lần tổ chức táng và thực hiện các quy định hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

10. Đơn vị, cá nhân quản lý nghĩa trang phải tổ chức các hoạt động quản lý theo quy định hoạt động của nghĩa trang và các quy định hiện hành khác của nhà nước, Thành phố có liên quan.