vanban.org

Điều 10. Nội dung thẩm định đề án khuyến công cấp tỉnh — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Cao Bằng Ban hành 24/08/2026 Hiệu lực 24/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nội dung thẩm định đề án khuyến công cấp tỉnh

1. Sự phù hợp và đầy đủ hồ sơ, tài liệu của đề án phù hợp với các nguyên tắc được quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy định này.

2. Tiêu chí chung:

a) Phù hợp với Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn về khuyến công;

b) Nội dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi quốc gia, vùng, địa phương;

c) Phù hợp với mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng;

d) Đơn vị thực hiện đề án không vi phạm hợp đồng khuyến công địa phương trong 02 năm gần nhất.

3. Tiêu chí ưu tiên:

a) Ưu tiên lựa chọn các đề án điểm; đề án có ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn về khuyến công;

b) Trường hợp các đề án triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau thì ưu tiên lựa chọn đề án của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.

4. Nguyên tắc ưu tiên

a) Địa bàn ưu tiên: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP).

b) Ngành nghề ưu tiên:

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển công nghiệp cơ khí, công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; công nghiệp hỗ trợ; áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, sản xuất và tiêu dùng bền vững.

- Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ chuyển đổi số, phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền và từng địa phương; sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sản phẩm có thị trường xuất khẩu.

- Ưu tiên các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền.

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định thì ưu tiên lựa chọn cơ sở do phụ nữ làm chủ, cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ và lao động là người dân tộc thiểu số hơn.

5. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.

6. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.