vanban.org

Điều 4. Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 50/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh An Giang Ban hành 22/06/2026 Hiệu lực 03/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

2. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới của các công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT.

3. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác được quy định như sau:

a) Đập của hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3: khoảng cách giữa hai mốc liền nhau tối đa 150 m.

b) Lòng hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.

c) Kè: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.

d) Trạm bơm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 50 m.

đ) Bờ bao thủy lợi: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 500 m.

e) Cống trên kênh: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 30 m.

g) Kênh chìm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 300 m.

4. Tại các điểm đầu, điểm góc, điểm chuyển hướng, giao cắt, điểm cuối được quy định tại khoản 3 Điều này phải cắm mốc.