Điều 5. Mức cho vay, thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; bảo đảm tiền vay (nếu có).
1. Đối với các nội dung hỗ trợ cho vay vốn tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Quy định này thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối với các nội dung hỗ trợ cho vay vốn tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này
a) Mức cho vay: Tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Mức cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án tính toán giá thành và phương án sử dụng vốn của khách hàng;
b) Thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; bảo đảm tiền vay (nếu có): Thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.