vanban.org

Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Khen thưởng công trạng — Quyết định 50/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Dương Ban hành 20/11/2024 Hiệu lực 01/12/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hải Dương · 50/2024/QĐ-UBND
01/12/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hải dương · Số: 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng · 19/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Khen thưởng công trạng

a) Đối với các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) đạt tiêu chuẩn theo Điểm d Khoản 1, Điểm d Khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Đơn vị xếp thứ 2 trong khối thi đua do UBND tỉnh tổ chức: Hoàn thành các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ được giao trong năm; được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, căn cứ kết quả suy tôn của khối để bình xét); các tổ chức, đoàn thể (nếu có) được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

c) Công nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đạt tiêu chuẩn quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có sáng kiến trong lao động sản xuất đã áp dụng mang lại nhiều lợi ích cho đơn vị, doanh nghiệp; có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, được đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức công đoàn cơ sở công nhận.

d) Nông dân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đạt tiêu chuẩn quy định Điểm đ Khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận, giúp đỡ hộ nông dân khác xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm ổn định cho 05 lao động trở lên.

đ) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Hải Dương.

e) Doanh nhân, tri thức, nhà khoa học đạt tiêu chuẩn tại Khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng hoặc có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Hải Dương.

g) Tập thể, cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong năm có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tập thể và từ 200 triệu đồng trở lên đối với cá nhân, hộ gia đình.

2. Khen thưởng đột xuất

a) Tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, mưu trí, dũng cảm, có hành động, nghĩa cử cao đẹp cứu người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân, gương người tốt, việc tốt được dư luận, xã hội hoan nghênh, có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh;

b) Tập thể, cá nhân đạt giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) cấp quốc gia, cấp khu vực, quốc tế tại các hội thi, hội diễn, cuộc thi,… hoặc tương đương (trong hệ thống các Giải thường niên) thuộc các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, giáo dục & đào tạo, khoa học - công nghệ và những người trực tiếp đào tào, bồi dưỡng, huấn luyện tập thể, cá nhân đạt giải nêu trên.

(Không xét tặng Bằng khen đối với tập thể, cá nhân thuộc đối tượng thưởng tiền hoặc đã thụ hưởng các chế độ khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác do tỉnh ban hành)

Đối với tập thể, cá nhân đạt nhiều thành tích cùng một nội dung hoặc các nội dung khác nhau trong cùng một cuộc thi, hội thi, hội diễn... (hoặc tương đương); các tập thể, cá nhân cùng tham gia hệ thống cuộc thi, hội thi, hội diễn... (hoặc tương đương) được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp khu vực, quốc tế đạt nhiều thành tích ở mỗi cấp: chỉ xét tặng 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với thành tích cao nhất.

c) Tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị đột xuất do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3. Khen thưởng phong trào thi đua

Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, trực tiếp tham gia triển khai thực hiện các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, phát động hoặc Cơ quan cấp tỉnh tổ chức, phát động trên phạm vi toàn tỉnh.

Số lượng đề nghị khen thưởng khi tiến hành sơ kết, tổng kết: Đối với phong trào có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên: không quá 05 tập thể, 10 cá nhân; Đối với phong trào có thời gian thực hiện từ 03 năm đến 05 năm: không quá 03 tập thể, 05 cá nhân.

Cơ quan tham mưu tổ chức, phát động phong trào thi đua phải báo cáo Lãnh đạo tỉnh cho ý kiến trước khi đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.

4. Khen thưởng đối ngoại

Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có thành tích tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp, ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện; có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát triển tỉnh Hải Dương.

5. Khen thưởng theo quy định khác của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Hải Dương.

b) Đối với tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc (do Bộ, ngành Trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty quản lý về biên chế, quỹ lương) có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh, hằng năm được xét đề nghị không quá 05 tập thể, 10 cá nhân.

c) Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là số 0) ngày thành lập, ngày truyền thống, Ủy ban nhân dân tỉnh xét khen thưởng cho: 01 tập thể được thành lập có tư cách pháp nhân (có con dấu, có tài khoản riêng) và không quá 05 cá nhân.

d) Khen thưởng nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ 05 năm: Mặt trận Tổ quốc và các Tổ chức chinh trị - Xã hội số lượng không quá 05 tập thể, 10 cá nhân; Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Tổ chức xã hội số lượng không quá 03 tập thể, 05 cá nhân.

đ) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai thực hiện Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Chương trình, Đề án của Trung ương với thời gian thực hiện từ 10 năm trở lên và phải có 2/3 thời gian trực tiếp tham gia triển khai Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Chương trình, Đề án. Số lượng đề nghị khen thưởng không quá 05 tập thể và 10 cá nhân.

e) Khen thưởng một số trường hợp khác thực hiện theo chỉ đạo của tỉnh hoặc của Trung ương.