Điều 2. Mức chi hỗ trợ
1. Đối với vụ án đã có bản án của Toà án, mức chi hỗ trợ căn cứ vào kết quả bản án như sau:
| STT | Kết quả bản án của Tòa án | Mức hỗ trợ |
| I | Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền | 2.000.000 đồng/01 vụ án |
| II | Phạt tù giam (kể cả trường hợp cho hưởng án treo) | |
| 1 | Từ 09 tháng trở xuống | 6.000.000 đồng/01 vụ án |
| 2 | Trên 09 tháng đến 18 tháng | 8.000.000 đồng/01 vụ án |
| 3 | Trên 18 tháng đến 36 tháng | 10.000.000 đồng/01 vụ án |
| 4 | Trên 03 năm đến 05 năm | 12.000.000 đồng/01 vụ án |
| 5 | Trên 05 năm đến 07 năm | 15.000.000 đồng/01 vụ án |
| 6 | Trên 07 năm đến 10 năm | 18.000.000 đồng/01 vụ án |
| 7 | Trên 10 năm | 20.000.000 đồng/01 vụ án |
Trường hợp bản án có nhiều người phạm tội với mức hình phạt khác nhau, mức chi hỗ trợ được xác định theo mức hình phạt cao nhất tại bản án.
2. Đối với các vụ việc đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính và biên lai nộp tiền phạt của người vi phạm, mức chi hỗ trợ tối đa bằng 50% số tiền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/vụ việc (ba triệu đồng/vụ việc);
3. Tổng mức chi cho công tác phòng, chống số đề, làm vé số giả trong năm tài chính tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số kiến thiết Đắk Lắk và không vượt quá 1% doanh thu từ hoạt động kinh doanh các loại hình xổ số được phép kinh doanh bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.