vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 50/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Cà Mau Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 50/2024/QĐ-UBND
16/05/202666/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 21/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng TSLCD.

2. Tham mưu kế hoạch đưa các dịch vụ, ứng dụng dùng chung của tỉnh lên Mạng TSLCD.

3. Tham mưu đề xuất dung lượng băng thông đường truyền của mạng truy nhập cấp II phù hợp với nhu cầu sử dụng trên địa bàn tỉnh.

4. Quản lý tài khoản giám sát, quản lý tập trung, thường xuyên giám sát và
phối hợp xử lý sự cố trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hoạt động của Mạng TSLCD là 24/7.

 5. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung.

6. Phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong công tác triển khai kết nối và xử lý sự cố đối với mạng truy nhập cấp II.