vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành — Quyết định 50/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 18/08/2023 Hiệu lực 10/09/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 50/2023/QĐ-UBND
10/09/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 46/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
  1. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về giấy chứng nhận quyền sử dụng đẩt, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo điểm b khoản 1 Điều 6 Quy chế này;
  2. Thực hiện kết nối tích hợp, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh quản lý với cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
  3. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu không thống nhất liên quan đến quyết định giao đẩt, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và việc sử dụng đất tại báo cáo của Chủ đầu tư các dự án bất động sản theo khoản 2 Điều 8 Quy che này.
  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư:
  1. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh theo điểm c khoản 1 Điều 6 Quy chế này;
  2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu không thống nhất liên quan đến Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại báo cáo của chủ đầu tư các dự án bất động sản theo khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
  1. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí đảm bảo cho các hoạt động xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỳ thuật công nghệ thông tin phục vụ vận hành; điều tra, thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh do Sở Xây dựng lập, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bô trí kinh phí.
  2. Cục Thuế tỉnh:
  1. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo điểm d khoản 1 Điều 6 Quy chế này;
  2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giao dịch bất động sản.
  1. Cục Thổng kê tỉnh:
  1. Cung cấp thông tin định kỳ theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Quy chế này; cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu đột xuất của ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và đề nghị của Sở Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng đe tống hợp theo quy định;
  2. Phổi hợp với Sở Xây dựng đề xuất phương án, cách thức điều tra, tổng hợp dừ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
  1. Sở Thông tin và Truyền thông:
  1. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá đảm bảo tuân thủ các quy định, tiêu chuân, quy chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
  2. Phối họp với Sở Xây dựng rà soát, đánh giá nhu cầu và đề xuất xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản đảm bảo tính thống nhất, kế thừa và đồng bộ với cơ sở dữ liệu hiện có phù hợp với quy định.
  1. Sở Tư pháp:
  1. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về lượng giao dịch và giá giao dịch các loại hình bất động sản qua công chứng theo điểm e khoản 1 Điều 6 Quy chế này;
  2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu không thống nhất liên quan đến đến số lượng giao dịch và giá giao dịch các loại hình bất động sản qua công chứng.