vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 50/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/02/2025 Thay thế: 17/2025/QĐ-UBND · 25/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 41/2024/QĐ-UBND · 14/08/2024
Hà Giang Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 06/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Hà Giang · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang · 50/2021/QĐ-UBND
25/02/202517/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/202441/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 06/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang · 35/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc gồm:

a) Phòng Nghiệp vụ I.

b) Phòng Nghiệp vụ II.

c) Văn phòng Ban

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ban Dân tộc: Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

3. Biên chế công chức của Ban Dân tộc:

a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất đặc điểm công tác dân tộc của địa phương và trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật;

b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Ban Dân tộc tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.