vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ công — Quyết định 50/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2024/QĐ-UBND · 09/10/2024
Tây Ninh Ban hành 16/11/2020 Hiệu lực 26/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 50/2020/QĐ-UBND
19/10/202434/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/11/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cầp quản lý và thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 60/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ công

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ công theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quy trình kỹ thuật và chất lượng theo quy định.

2. Lập kế hoạch thực hiện dịch vụ công và thỏa thuận với UBND cấp huyện hoặc các đơn vị được giao làm chủ đầu tư trước khi triển khai.

3. Lập sổ nhật ký theo dõi thực hiện dịch vụ công hàng tháng, quý, năm làm cơ sở kiểm tra, giám sát và nghiệm thu.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông trong quá trình thực hiện dịch vụ công.

5. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng dịch vụ công.

6. Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng thuộc UBND cấp huyện trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ công. Phản ánh kịp thời với các cơ quan chức năng thuộc UBND cấp huyện, Sở Xây dựng những tồn tại khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ công trên địa bàn.

7. Đối với các gói thầu thực hiện cung cấp dịch vụ công quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Quy định này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định Điều 18 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Khoản 6 và Khoản 9 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

8Thống nhất với chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) để quy định cụ thể về vị trí, địa điểm, thời gian thu gom chất thải rắn sinh hoạt.