vanban.org

Điều 7. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp II và mạng TSLCD cấp I — Quyết định 50/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 12/06/2020
Đồng Nai Ban hành 13/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 50/2018/QĐ-UBND
25/06/202023/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp II và mạng TSLCD cấp I

Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp II và mạng TSLCD cấp I được quy định tại Điều 8 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể như sau:

1. Địa điểm kết nối: Do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối tại các Điều 42 và 44 của Luật Viễn thông.

2. Phương thức và giao diện kết nối: Kết nối bằng cáp quang trực tiếp giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng.

3. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: Bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.