vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 50/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2026
Hà Nam Ban hành 19/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập,quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam · 50/2017/QĐ-UBND
21/07/202680/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1.  Thẩm quyền, phạm vi, mức độ cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Tối mật.

b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cho phép cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường độ Mật.

c) Thủ trưởng cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho phép cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường ngoài các thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng được phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường:

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu.