vanban.org

Điều 2. Một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định 50/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lào Cai Ban hành 15/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Về mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 50/2016/QĐ-UBND
01/09/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 36/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Về mức chi hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 37/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 45/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai

TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi (1.000 đồng) Ghi Chú
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra
a Chủ trì cuộc họp Người/ buổi 150 120 100 Cấp xã: Áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
b Các thành viên tham dự Người/ buổi 100 80 60
2 Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp. (Chuyên gia là người có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo chuyên sâu, có kinh nghiệm trong một lĩnh vực chuyên ngành cụ thể) 01 báo cáo/01 văn bản 600 500 400 Cấp xã: Áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
3 Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm văn công tác kiểm tra văn bản 01 văn bản 100 80
4 Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản
a Mức chi chung  01 văn bản 140 100
b Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 01 văn bản 300 200
5 Chi soạn thảo, viết báo cáo
a Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật 01 báo cáo 200 150
b Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm cả báo cáo liên ngành) 01 báo cáo 1.000 800 600 Cấp xã: Áp dụng đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan 01 báo cáo 1.500 1.200
6 Chỉ rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định 01 văn bản 100 80 60
7 Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn 01 tài liệu (01 văn bản) 70 60 40 Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên công báo