vanban.org

Điều 4. Cơ cấu chức danh lãnh đạo quản lý các phòng, đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố — Quyết định 50/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2021
Hòa Bình Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc huyện, thành phố · 50/2016/QĐ-UBND
25/09/202149/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu chức danh lãnh đạo quản lý các phòng, đơn vị thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Cơ cấu chức danh người đứng đầu các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Các tổ chức thuộc Ban Dân tộc tỉnh có Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra;

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc tỉnh có Trưởng phòng chuyên môn;

- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc tỉnh có Giám đốc đơn vị;

- Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có Trưởng  phòng Dân tộc.

2. Cơ cấu chức danh cấp Phó của người đứng đầu các phòng, đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc tỉnh; Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Các tổ chức trực thuộc Ban Dân tộc tỉnh:

+ Văn phòng Ban không quá 02 Phó Chánh Văn phòng;

+ Thanh tra Ban có 01 Phó Chánh Thanh tra;

- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc tỉnh mỗi phòng có 01 Phó Trưởng phòng;

- Đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc tỉnh không quá 02 Phó Giám đốc;

- Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố mỗi phòng không quá 02 Phó Trưởng  phòng.