vanban.org

Điều 8. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn thông tin — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2021 Thay thế: 35/2021/QĐ-UBND · 29/10/2021
Cao Bằng Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 29/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh cao Bằng · 35/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 50/2014/QĐ-UBND
09/11/202135/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn thông tin

1. Tổ chức mô hình mạng

- Cài đặt, cấu hình, quản trị hệ thống mạng nội bộ theo mô hình Clients/Server để kiểm soát máy trạm, hạn chế sử dụng mô hình mạng ngang hàng. Các cơ quan, đơn vị có nhiều phòng, ban, đơn vị trực thuộc không nằm trong cùng một khu vực, cần thiết lập mạng riêng ảo để đảm bảo an ninh cho mạng nội bộ.

- Tùy vào điều kiện yêu cầu thực tế về bảo mật dữ liệu, các cơ quan chủ động triển khai xây dựng mô hình giải pháp an toàn bảo mật hệ thống mạng tại cơ quan cho phù hợp.

2. Quản lý phòng máy chủ (nếu có)

- Các thiết bị mạng quan trọng như tường lửa, thiết bị định tuyến, hệ thống máy chủ,...phải được đặt trong phòng máy chủ và có các biện pháp bảo vệ, ngăn chặn xâm nhập trái phép vào phòng máy chủ.

- Phòng máy chủ của các cơ quan là khu vực hạn chế tiếp cận, chỉ những người có trách nhiệm theo quy định của thủ trưởng cơ quan mới được phép vào phòng máy chủ.

- Phòng máy chủ nên được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, hệ thống camera giám sát. Quá trình vào, ra phòng máy chủ phải được ghi nhận vào nhật ký quản lý phòng máy chủ.

- Phòng máy chủ phải được trang bị đầy đủ thiết bị phòng chống cháy, nổ, hệ thống chống sét, có hệ thống ổn áp, lưu điện đủ công suất và duy trì thời gian hoạt động của các máy chủ tối thiểu 10 phút khi có sự cố mất điện.

3. Phòng chống mã độc

- Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị phần mềm phòng chống mã độc. Các phần mềm phòng chống mã độc phải được thiết lập chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin.

- Các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan phải được hướng dẫn về phòng chống mã độc, các rủi ro do mã độc gây ra.

- Tất cả các tập tin, thư mục phải được quét mã độc trước khi sao chép, sử dụng.

- Khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến việc bị nhiễm mã độc trên máy trạm (ví dụ: Máy hoạt động chậm bất thường, cảnh báo từ phần mềm phòng chống mã độc, mất dữ liệu,...), người sử dụng phải tắt máy và báo trực tiếp cho bộ phận có trách nhiệm của đơn vị để xử lý.

4. Sao lưu dữ liệu dự phòng

- Các dữ liệu quan trọng của cơ quan phải được sao lưu, như: Thông tin cấu hình của hệ thống mạng, máy chủ; phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu; tập tin ghi nhật ký,...

- Các cơ quan phải lập kế hoạch và thực hiện sao lưu dữ liệu phù hợp với điều kiện của từng cơ quan, đảm bảo khả năng phục hồi dữ liệu khi có sự cố xảy ra.

5. Quản lý thiết bị tường lửa

- Các hệ thống mạng phải được trang bị tường lửa, hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập để phát hiện và ngăn chặn các xâm nhập trái phép vào mạng nội bộ.

- Nhật ký hoạt động của thiết bị bảo mật phải được lưu giữ an toàn để phục vụ công tác khảo sát, điều tra khi có sự cố xảy ra.

6. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin

- Các cơ quan phải thực hiện việc ghi nhật ký (log) trên các thiết bị mạng máy tính, phần mềm ứng dụng, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo các sự kiện quan trọng xảy ra trên hệ thống được ghi nhận và lưu giữ.

- Các nhật ký này phải được bảo vệ an toàn nhằm phục vụ công tác kiểm tra, phân tích khi cần thiết.

- Các sự kiện tối thiểu cần phải được ghi nhật ký gồm: quá trình đăng nhập hệ thống; tạo, cập nhật hoặc xóa dữ liệu; các hành vi xem, thiết lập cấu hình hệ thống; việc thiết lập các kết nối bất thường vào và ra hệ thống; thay đổi quyền truy cập hệ thống.

- Thường xuyên thực hiện việc theo dõi bản ghi nhật ký của hệ thống và các sự kiện khác có liên quan để đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng các rủi ro đó.

7. Quản lý truy cập

- Các quy định về quản lý truy cập vào hệ thống thông tin, mạng máy tính, thiết bị, phần mềm ứng dụng của đơn vị phải được quy định chi tiết và tổ chức thực hiện nghiêm túc, phù hợp với các quy định của pháp luật về an toàn thông tin.

- Mỗi tài khoản truy cập các hệ thống thông tin chỉ được cấp cho một người quản lý và sử dụng.

- Mỗi cán bộ, công chức, viên chức chỉ được phép truy cập các thông tin phù hợp với chức năng, trách nhiệm, quyền hạn của mình, có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập thông tin.

- Các hệ thống thông tin cần giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp vào hệ thống. Hệ thống tự động khóa tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định.

- Tất cả máy trạm, máy chủ phải được đặt mật khẩu truy cập và thiết lập khóa tài khoản khi không sử dụng.

- Khi thiết lập mạng không dây trong nội bộ đơn vị, phải đặt mật khẩu truy cập vào mạng không dây và chỉ cho phép truy cập Internet.

- Các tài khoản người dùng liên quan đến hệ thống CNTT của cơ quan phải được đặt mật khẩu truy cập. Mật khẩu truy cập vào các hệ thống thông tin phải có độ phức tạp cao và phải được thay đổi thường xuyên.

TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN