vanban.org

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện — Quyết định 50/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/12/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 13/12/2014 Hiệu lực 23/12/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách; được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Ngân sách Trung ương cấp kinh phí xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật.

3. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật để triển khai thực hiện một số hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, trọng điểm do ngân sách Trung ương hỗ trợ. Hàng năm, trên cơ sở tổng hợp dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính để xem xét hỗ trợ bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

a) Chi tổ chức tập huấn văn bản pháp luật mới, bồi dưỡng kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

b) Xây dựng các chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật đăng trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

c) Chi cho tủ sách pháp luật; thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho một số đối tượng đặc thù theo quy định tại Mục 2 Chương II Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.

d) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ trọng điểm của các chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật.