vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền xử lý vi phạm — Quyết định 50/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2024/QĐ-UBND · 30/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 335/QĐ-UBND · 06/10/2015
Quảng Ngãi Ban hành 08/11/2013 Hiệu lực 18/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 50/2013/QĐ-UBND
30/07/202426/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền xử lý vi phạm

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi và các chức danh khác theo thẩm quyền.

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:

a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền.

b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với đường tỉnh.

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.

3. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi:

a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền.

b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý.

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền.

b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý.

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường do đơn vị mình quản lý.

5. Chủ tịch UBND cấp xã:

a) Quyết định xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, nhân viên và các chức danh khác theo thẩm quyền.

b) Đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công đối với nhà thầu; đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án khi bị xử lý vi phạm theo quy định tại Quy định này đối với đường xã.

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án khi thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường xã.