vanban.org

Điều 4. Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng chỉ định thầu — Quyết định 50/2012/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 09/11/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2012/QĐ-TTg › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng chỉ định thầu

1. Trên cơ sở hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và thời gian thẩm định theo quy định tại Khoản 6 Điều 31 Luật Đấu thầu để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ trình phê duyệt Căn cứ tính cấp bách của gói thầu, chủ đầu tư lập và trình kế hoạch đấu thầu đốí với gói thầu đề nghị áp dụng chỉ định thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này cùng với kế hoạch đấu thầu các gói thầu khác thuộc dự án hoặc trình riêng kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu cần đề nghị áp dụng chỉ định thầu để phê duyệt trước. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu đề nghị áp dụng chỉ định thầu bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt, trong đó cần giải trình cụ thể các nội dung sau:

- Sự cần thiết phải áp dụng hình thức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt, đối với gói thầu quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định này phải giải trình thêm lý do không thể tổ chức đấu thầu được và áp dụng hình thức chỉ định thầu hiệu quả hơn tổ chức đấu thầu, trong đó tính hiệu quả các yếu tố về kinh tế - xã hội, giải trình các mốc thời gian chuẩn bị và phê duyệt hồ sơ yêu cầu, lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng và các yếu tố khác của gói thầu để đảm bảo tính hiệu quả của hình thức chỉ định thầu so với áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi;

- Số liệu, luận cứ và các tài liệu kèm theo để chứng minh gói thầu đề nghị chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt phù hợp với nội dung giải trình nêu trên và thuộc trường hợp đặc biệt cần chỉ định thầu theo quy định tại Điều 2 Quyết định này, đồng thời đáp ứng điều kiện áp dụng chỉ định thầu quy định tại Điều 3 Quyết định này.

b) Văn bản pháp lý có liên quan:

 - Quyết định phê duyệt dự án (trừ trường hợp chỉ định thầu tư vấn chuẩn bị dự án);

 - Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán (trừ trường hợp chỉ định thầu tư vấn thiết kế kỹ thuật và dự toán);

 - Quyết định bố trí, phân bổ vốn đầu tư;

- Các văn bản khác có liên quan.

3. Người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu áp dụng chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu và các văn bản pháp lý có liên quan nêu tại Khoản 2 Điều này là cơ sở, căn cứ xem xét trong các cuộc kiểm tra, thanh tra.