vanban.org

Điều 4. Thủ tục khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế — Quyết định 50/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2014 Thay thế: 91/2013/QĐ-UBND · 31/12/2013
Ninh Thuận Ban hành 26/09/2011 Hiệu lực 06/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 25/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 91/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 50/2011/QĐ-UBND
10/01/201491/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thủ tục khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế có hình, trường hợp thẻ bảo hiểm y tế chưa có hình thì phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với 01 loại giấy tờ tùy thân khác có hình.

2. Trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuất trình thẻ bảo hiểm y tế; trường hợp chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy khai sinh hoặc chứng sinh; trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở y tế và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ cùng ký vào hồ sơ bệnh án.

3. Trường hợp cấp cứu, người bệnh được khám và điều trị tại bất cứ cơ sở y tế nào. Các cơ sở y tế có trách nhiệm tiếp nhận và điều trị ngay theo quy định của Bộ Y tế (cán bộ y tế hướng dẫn làm thủ tục đóng viện phí sau khi cấp cứu xong). Trước khi ra viện, người tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế cùng với giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.

Trường hợp cấp cứu tại cơ sở y tế không ký hợp đồng với Bảo hiểm xã hội thì cơ sở y tế có trách nhiệm cung cấp đủ giấy tờ xác nhận tình trạng bệnh lý và các chứng từ hợp lệ về chi phí khám, chữa bệnh để người bệnh thanh toán với Bảo hiểm xã hội.

4. Người tham gia bảo hiểm đi công tác, khi làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở y tế tương đương với cơ sở đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ và ngoài việc xuất trình giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này còn phải xuất trình giấy công tác hoặc đăng ký tạm trú để được hưởng quyền lợi theo quy định.

5. Trường hợp đến khám lại theo yêu cầu điều trị của cơ sở y tế tuyến trên không qua cơ sở đăng ký ban đầu thì phải xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở y tế tuyến trên. Mỗi giấy hẹn chỉ có giá trị sử dụng một lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn. Cơ sở y tế chỉ hẹn người khám bệnh lại theo yêu cầu điều trị khi vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở tuyến dưới.