vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục và Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng, như sau: — Quyết định 50/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013
Đà Nẵng Ban hành 30/12/2010 Hiệu lực 09/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục và Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 26 như sau:

“5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định phê duyệt qui hoạch dự án đã được công bố thì không được bồi thường. Tài sản là vật kiến trúc của những công trình xây dựng, tô đá rửa, đá mài, chạm trỗ điêu khắc không đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, không đúng với công năng sử dụng của công trình (mang tính chất đối phó với chính sách bồi thường) thì không bồi thường.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 27 như sau:

“a) Nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung sắt thì được tính từ vệt giải tỏa vào đến khung chịu lực tiếp theo; nhà có kết cấu tường chịu lực hoặc kết cấu kết hợp khung chịu lực và tường chịu lực thì bồi thường đến bước khung hoặc tường chịu lực gần vệt giải tỏa nhất.

Nếu điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến cách gác lững đúc nhỏ hơn 02 m thì bồi thường phần gác lững đúc đến bước khung tiếp theo.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 32 như sau:

“4. Đối với đất trong vườn nhà được bồi thường theo giá đất ở hoặc đất khuôn viên, có trồng xen nhiều loại cây, hoa, rau màu khác nhau được bồi thường cho tất cả các loại cây, hoa, rau màu theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này, nhưng tổng giá trị bồi thường các loại cây trồng tối đa đến 60.000 (sáu mươi ngàn) đồng/m2.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37 như sau:

“2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn (khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, thôn và các điểm dân cư tương tự); thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện được bồi thường, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng quy định tại bảng giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở cùng vị trí.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 47 như sau:

“c) Trường hợp thửa đất bị thu hồi trong hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao có nhiều hộ cùng sinh sống hoặc hộ gia đình có từ 10 (mười) nhân khẩu trở lên và có đăng ký hộ khẩu thường trú từ trước ngày Luật cư trú ra đời (nếu nhập khẩu sau ngày Luật cư trú ra đời phải là các đối tượng được quy định tại khoản 5 Điều 36 của Quy định này) thì Hội đồng xem xét trình UBND thành phố quyết định.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau:

“2. Hộ chính có từ 10 (mười) nhân khẩu thường trú trở lên được hỗ trợ tiền thuê nhà bằng 1,5 lần so với mức quy định tại khoản 1 Điều này.”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.15 Phụ lục số 1 như sau:

“1.15. Đối với nhà tôn: giảm 65.000 đồng/m2 so với nhà có cùng kết cấu mái ngói và chỉ giảm đối với tầng có lợp mái tôn.”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm 3.1 Phụ lục số 1 như sau:

“3.1. Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, ô tơ ≤ 2m.”