vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã — Quyết định 50/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/04/2016 Thay thế: 16/2016/QĐ-UBND · 07/04/2016
Bình Phước Ban hành 08/07/2010 Hiệu lực 18/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 66/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thành phố với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Đồng Nai · 66/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý môi trường đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 50/2010/QĐ-UBND
17/04/201616/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã

1. Xác nhận Đề án bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế không thuộc đối tượng qui định tại khoản 4 Điều 4 của Quy chế này.

2. Tổ chức kiểm tra, xác nhận các công trình xử lý chất thải cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế chưa ủy quyền trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền.

3. Chủ trì (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

4. Chủ trì (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc giữa Công ty đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế; các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân huyện, thị về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp, khu kinh tế theo thẩm quyền.