vanban.org

Điều 1. Đối tượng áp dụng: — Quyết định 50/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2010 Thay thế: 61/2010/QĐ-UBND · 03/12/2010
An Giang Ban hành 12/09/2007 Hiệu lực 22/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2016/QĐ-UBND Thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 87/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất · 61/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính · 50/2007/QĐ-UBND
22/09/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 50/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực theo các Quyết định của Ủy ban Dân tộc và Miền núi: Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23 tháng 5 năm 1997 về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDTMN ngày 25 tháng 02 năm 1998 về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc đồng bằng và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 1998 về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao.